
UBND QUẬN LONG BIÊNTRƯỜNG MẦM NON SƠN CA
Số: 01/BC-MNSC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Biên, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
BÁO CÁO
Sơ kết học kỳ 1 năm học 2018 - 2019
Căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 của PGD&ĐT quận Long Biên;
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học;
Trường mầm non Sơn Ca báo cáo sơ kết học kỳ I năm học 2018 - 2019 như sau:
I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Việc thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29 của BCH Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập Quốc tế”. Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, với chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”. Mỗi đồng chí CBGVNV nhà trường đều đăng ký thực hiện các nội dung gắn với các hoạt động thường xuyên phù hợp với vị trí việc làm, mang lại hiệu quả thiết thực, được lồng ghép đánh giá xếp loại thi đua hàng tháng.
Tăng cường nền nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong CBGVNV toàn trường, nâng cao đạo đức nghề nghiệp trong CSGD trẻ. Toàn thể CBGVNV nhà trường đã luôn tận tâm với nghề, được phụ huynh tin tưởng, trong học kỳ không có đ/c nào vi phạm đạo đức nhà giáo, không có bất cứ phản ánh nào của phụ huynh.
Tích cực hưởng ứng phong trào từ thiện, ủng hộ quỹ vì người nghèo, đồng bào vùng lũ lụt, người mắc bệnh hiểm nghèo bằng tiền trị giá khoảng 3.000.000 đồng. Có 01 học sinh có hoàn cảnh nghèo được hưởng chế độ theo quy định.
2. Phát triển quy mô nhóm, lớp trong nhà trường
Căn cứ vào các Đề án, Kế hoạch, Chương trình của Bộ, sở GD&ĐT và các văn bản chỉ đạo của thành phố, nhà trường đã xây dựng “Kế hoạch phát triển nhà trường đến năm 2020” nhằm góp phần thực hiện “Kế hoạch phát triển giáo dục mầm non quận Long Biên đến năm 2020”.
Năm học 2018 - 2019, tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT qui định điều kiện bảo đảm và nội dung, qui trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; kế hoạch số 266/KH-SGD&ĐT ngày 08/02/2017 của sở GD&ĐT Hà Nội. Duy trì, nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, chú trọng công tác điều tra trẻ các độ tuổi và thực hiện hiệu quả phần mềm Phổ cập GDMN từ TP đến cơ sở và quản lý dữ liệu khoa học, chính xác.
Nhà trường gồm 16 phòng học và 02 phòng chức năng, bình quân 35trẻ/ lớp. Thực hiện nghiêm túc công tác tuyển sinh, phối hợp với UBND Phường rà soát, huy động trẻ ra lớp đảm bảo chỉ tiêu phòng GD&ĐT giao.
Phối hợp với UBND phường kiểm tra, nâng cao chất lượng các nhóm, lớp mầm non tư thục đảm bảo nề nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong các cơ sở GDMN, nâng cao đạo đức nghề nghiệp trong chăm sóc, giáo dục trẻ với chủ đề “Kỷ cương trong quản lý cơ sở GDMN là nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục”.
Số trẻ đạt được học kỳ I năm học 2018 - 2019:
|
Lứa tuổi |
Số lớp |
Số trẻ/ trẻ trong độ tuổi |
TB trẻ/ lớp |
Tỉ lệ phấn đấu |
|
|
Tại trường |
Quận |
||||
|
Nhà trẻ |
02 |
52/218 |
42/lớp |
24% (số còn lại học tại các trường tư thục, nhóm lớp). |
50% |
|
MG Bé |
04 |
120/279 |
36/lớp |
43%(số còn lại học tại các trường tư thục, nhóm lớp). |
99% |
|
MG Nhỡ |
05 |
180/212 |
33,5% /lớp |
85% (số còn lại học tại các trường tư thục, nhóm lớp). |
99% |
|
MG Lớn |
05 |
204/259 |
43/lớp |
79% (số còn lại học tại các trường tư thục, nhóm lớp). |
100% |
|
Tổng số |
16 |
556/968 |
|
|
|
100% trẻ 5 tuổi đến trường và được học đủ 2 buổi/ngày.
Phấn đấu tỷ lệ chuyên cần từ 95% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 87% đối với trẻ 3 - 4 tuổi và 85% đối với trẻ Nhà trẻ.
Giảm sĩ số trẻ/lớp theo Điều lệ trường MN, đảm bảo tỷ lệ cô/trẻ theo Thông tư 06/2015/TTLT/BGD&ĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ.
Tỷ lệ cô/trẻ đạt theo Điều lệ trường mầm non và Thông tư 06/CP. Nhà trẻ 03 cô/lớp; MG 2.2 cô/lớp.
Nhà trường thực hiện tốt việc phối hợp UBND phường nâng cao hiệu quả công tác thu thập và quản lý số liệu công tác PCGD. Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về PC trẻ 5 tuổi.
Thực hiện tốt việc đầu tư trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho các lớp MG 5 tuổi, nâng cao chất lượng chương trình và năng lực cho giáo viên dạy lớp 5 tuổi.
Chỉ đạo các lớp quan tâm về hình thức và nội dung góc “Cha mẹ cần biết ” ở các lớp để tuyên truyền có hiệu quả về tình hình chăm sóc sức khoẻ, nuôi dưỡng, phòng chống dịch bệnh, chương trình giáo dục qua các chủ điểm. Đặc biệt chú trọng tới công tác đón và trả trẻ, cách ứng xử giao tiếp với phụ huynh học sinh giúp cho trẻ hình thành kỹ năng sống chuẩn mực.
3. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ
3.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất, tinh thần cho trẻ
Nhà trường đã triển khai thực hiện Nghị định 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị 505/CT-BGDĐT ngày 20/2/2017 của Bộ GD&ĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong nhà trường. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường.
Các lớp thường xuyên rà soát, kiểm tra phát hiện các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ để có biện pháp khắc phục kịp thời. Phấn đấu đạt “Trường học an toàn - Phòng chống TNTT”. Nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành cho CBGVNV về công tác phòng ngừa, ứng phó, giảm nhẹ thiên tai trong trường MN. Tiếp tục xây dựng kế hoạch "Trường học an toàn" theo các tiêu chí được quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GD&ĐT quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở GDMN.
100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần khi ở trường, trẻ hứng thú vui vẻ đến lớp học.
3.2. Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
100% trẻ được khám sức khỏe cho trẻ theo định kỳ với đủ các chuyên khoa (nội, mắt, TMH, răng, da liễu ...) vào tháng 10/2018, kết quả:
+ Sức khỏe loại A: 524/544 = 96%
+ Sức khỏe loại B: 20/544 = 4%
+ Trẻ sâu răng: 59 ; mắc bệnh về mắt: 03; hô hấp: 02.
100% trẻ được cân đo và theo dõi trên biểu đồ tăng trưởng, kết quả:
|
Nội dung |
Đầu năm |
Cuối HK1 |
||
|
Số lượng |
% |
Số lượng |
% |
|
|
TS trẻ được cân |
544/544 |
100% |
556/556 |
100% |
|
Cân nặng BT |
522/544 |
96% |
540/556 |
97% |
|
Suy dinh dưỡng |
13/544 |
2.4% |
07/556 |
1.3% |
|
Thừa cân |
09/544 |
1.7% |
09/556 |
1.7% |
|
Chiều cao BT |
526/544 |
97% |
545/556 |
98% |
|
Trẻ thấp còi |
18/544 |
3.3% |
11/556 |
2% |
100% CBGVNV được khám sức khỏe vào tháng 9/2018, kết quả CBGVNV đảm bảo sức khỏe công tác.
Nhà trường đã tổ chức tốt hội thi quy chế vệ sinh chăm sóc trẻ, 100% GVNV, 100% đạt kết quả tốt với bài thi trắc nghiệm lý thuyết và thực hành quy chế VSCS trẻ.
Duy trì với mức tiền ăn 22.000đ/trẻ/ngày
Đã lựa chọn và ký hợp đồng thực phẩm với các Công ty cung ứng thực phẩm và rau sạch, sữa, bánh… phù hợp với giá cả và đảm bảo VSATTP (Phòng y tế quận thẩm duyệt hồ sơ).
Nhà trường làm tốt công tác kiểm tra giám sát việc đảm bảo ATTP, thực hiện nghiêm túc qui trình giao nhận thực phẩm; lưu nghiệm thức ăn 24/24 giờ; Các lớp thực hiện quy chế chăm sóc nuôi dưỡng tại các nhóm lớp.
Thực hiện tốt Luật phòng chống HIV/AIDS trong đội ngũ CBGVNV và các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo Luật Phòng chống HIV/AIDS, Chỉ thị của Bộ GD&ĐT về chống kỳ thị phân biệt đối xử với người nhiễm bệnh.
Nâng cao chất lượng bữa ăn, xây dựng thực đơn phù hợp với khẩu vị của trẻ. Thực hiện Tài chính công khai hàng ngày, giao nhận thực phẩm có đủ các thành viên tham gia, vào sổ chính xác.
Thực hiện áp dụng phần mềm quản lý nuôi dưỡng Gokisd. Thực hiện tính khẩu phần ăn đảm bảo cân đối các chất đối với Nhà trẻ (P 13 – 20%; L 30 – 40%; G 47 – 52%); nhu cầu Can xi (Nhà trẻ Ca 350mg/ngày,Nhu cầu B1: 0,41mg/ngày;); Đối với MG (P 13-20%; L 25-35%; G 52-60 %; Ca 430mg/ngày/trẻ; B1 0,52 mg/ngày/trẻ) duy trì thực đơn món sào để tăng cường lượng rau cho trẻ trong mỗi bữa ăn.
Nhà trường đã bổ sung đầy đủ các trang thiết bị để phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ như: Hệ thống giá bát, chăn, gối, đệm vv bằng nguồn thu đồ dùng bán trú ban đầu.
Nhà trường thường xuyên kiểm tra theo kế hoạch (tăng cường kiểm tra đột xuất) công tác chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh ATTP, không để xảy ra dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. Làm tốt công tác quản lý nuôi dưỡng đúng nguyên tắc, nghiêm túc thực hiện qui trình giao nhận thực phẩm. Hồ sơ sổ sách đầy đủ theo qui định.
Nghiêm túc thực hiện sự chỉ đạo của các cấp quản lý về "Trật tự văn minh đô thị và đảm bảo vệ sinh An toàn thực phẩm". 100% CBGVNV trong trường thực hiện đúng, không có đồng chí nào vi phạm quy chế, nhà trường luôn đảm bảo các tiêu chí “sáng, xanh, sạch, đẹp, nở hoa”.
Thực hiện triển khai đề án sữa học đường, 78% trẻ mẫu giáo tham gia đề án.
100% các lớp thực hiện tốt việc rèn trẻ thói quen ăn uống văn minh, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh răng miệng, kỹ năng rửa tay bằng xà phòng, dạy trẻ kỹ năng lao động tự phục vụ; chú trọng giáo dục kỹ năng thực hành cuộc sống cho trẻ, tạo nề nếp thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khoẻ và sự phát triển lâu dài ở trẻ.
3.3. Xây dựng mô hình trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
Phát huy việc xây dựng các lớp điểm chuyên đề cấp trường, trong học kỳ 1 đã tổ chức được 05 hoạt động kiến tập về các lĩnh vực giáo dục tại các khối lớp; 06 hoạt động kiến tập các tiết thi đạt giải cao cấp trường.
Nhà trường đã triển khai tập huấn cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên về đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục lĩnh vực phát triển Ngôn ngữ; xây dựng mục tiêu năm học phù hợp với từng lớp và triển khai thực hiện hiệu quả. 100% các lớp thực hiện hiệu quả các nội dung giáo dục tích hợp hình thành kỹ năng cho trẻ trong thực hiện Chương trình giáo dục mầm non: Giáo dục Luật ATGT; BVMT; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai. Giáo dục trẻ biết tự bảo vệ bản thân trong trường hợp khẩn cấp, phòng chống xâm hại.
Giáo viên đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm, lấy trẻ làm trung tâm. Chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, phát triển khả năng tự tin, tự lập, khả năng giao tiếp, ứng xử, xử lý tình huống phù hợp.
100% các lớp giáo viên thiết kế, tổ chức các hoạt động giáo dục theo phương pháp giáo dục tiên tiến, quan điểm tiếp cận học qua chơi.
100% các lớp thực hiện các hoạt động của trẻ từng lứa tuổi, phối hợp các phương pháp hợp lý, tăng cường tính chủ động, tích cực hoạt động của trẻ, đảm bảo cho trẻ được “ Học bằng chơi, chơi mà học”. Giáo viên không làm thay trẻ những việc phù hợp với trẻ, tạo cơ hội cho trẻ bộc lộ khả năng của cá nhân, khuyến khích tương tác giữa trẻ với trẻ.
Giáo viên thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động dạy và học sáng tạo, bài giảng E-Learning, các hoạt động của trường lớp qua môi trường mạng phù hợp, tăng cường sử dụng thư viện điện tử cấp học.
Thực hiện tăng cường bổ sung các mô hình phát triển Vận động, tạo sân chơi cho trẻ phù hợp thông qua tổ chức “ Chúng cháu vui khỏe”, phù hợp với độ tuổi, nhằm giúp trẻ năng động, mạnh dạn, tự tin với nhiều hình thức.
Thực hiện khai thác, bảo quản, sử dụng hiệu quả các phòng chức năng, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi được Quận đầu tư. Chỉ đạo giáo viên xây dựng được các góc chơi phù hợp, khoa học cho trẻ sử dụng hàng ngày vào giờ đón, trả trẻ tại các khoảng trống phù hợp tại hàng lang, góc cầu thang, sân trường.
Các lớp đảm bảo giữ nền nhà khô, sạch sẽ và tăng cường cây xanh trong lớp, nhà vệ sinh. Lớp học được bố trí sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp, khoa học. Trang trí lớp với mầu sắc trang nhã (trang trí độ cao từ 1,5 m trở xuống, không treo sản phẩm rườm rà trong lớp, không dán trang trí nhiều trên tường, không nhiều màu sắc). 100% các lớp có ảnh Bác Hồ nhằm giáo dục truyền thống cho trẻ.
Tổ chức tốt Hội thi GVNV dạy giỏi cấp trường, kết quả:
+ Xếp loại tốt: 37/41 = 90%
+ Xếp loại khá: 04/41 = 10%
+ 03 giáo viên, 01 nhân viên tham gia thi cấp quận.
Nhà trường thực hiện tốt công tác tuyên truyền, các hoạt động tập thể, hoạt động ngoại khóa cho trẻ: Tổ chức ngày khai giảng; Tết Trung Thu; Giáng sinh, tổng kết các chủ điểm, hoạt động giã ngoại cho trẻ.
4. Kiểm định chất lượng GDMN
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch,
Tin cùng chuyên mục