
BIÊN BẢN CHẤM THI CƠ SỞ GDMN “XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG GD LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM” CẤP QUẬN - NĂM HỌC 2017 - 2018
Tên trường mầm non: ……………………………................Loại hình……………..
Quận/Huyện: …………………...............................................................................
|
Nội dung chấm |
Điểm chuẩn |
Điểm chấm |
|
Phần I: Điều kiện thực hiện xây dựng môi trường GD lấy trẻ làm trung tâm |
5 |
|
|
- Diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu của nhà trường đảm bảo đúng theo quy định tại Điều 27 Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT |
1 |
|
|
- Số lượng trẻ em trong mỗi nhóm, lớp đảm bảo đúng theo quy định tại Điều 13 Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT |
1 |
|
|
- Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường thể hiện rõ việc triển khai XDMTGD lấy trẻ làm trung tâm tại trường, tại các lớp có tính khả thi cao, hiệu quả đối với trẻ. Phân công cụ thể đối với từng khối lớp trong việc sử dụng các phòng chức năng và các khu vực trong nhà trường. |
2 |
|
|
- Kết quả thực hiện công tác tham mưu, tuyên truyền xã hội hóa đầu tư cho nhà trường trong việc xây dựng môi trường GD (minh chứng kèm theo). |
1 |
|
|
Phần II: Xây dựng môi trường GD lấy trẻ làm trung tâm của nhà trường |
19 |
|
|
1. Môi trường vật chất cho trẻ hoạt động ngoài thiên nhiên và các phòng chức năng. |
6 |
|
|
- Xây dựng môi trường giáo dục, khung cảnh sư phạm thân thiện, sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn, đảm bảo 50% diện tích sân vườn là sân cỏ. |
1 |
|
|
- Qui hoạch, thiết kế các khu vực ngoài trời phù hợp với điều kiện nhà trường: khu vui chơi, khu thể chất, không gian sáng tạo, góc chơi cát nước, vườn cây ăn quả, vườn rau, khu chăn nuôi các con vật….. |
1 |
|
|
- Đồ chơi ngoài trời đa dạng được sắp xếp, bố trí khoa học, thẩm mỹ, đảm bảo an toàn an toàn cho trẻ khi sử dụng. |
1 |
|
|
- Có hệ thống chỉ dẫn các vị trí, khu vực chơi bằng ký hiệu khoa học, phù hợp. |
1 |
|
|
- Thiết kế và xây dựng môi trường sáng tạo, độc đáo, ấn tượng tạo nên phong cách riêng của nhà trường và hướng đến lấy trẻ làm trung tâm |
1 |
|
|
- Có các phòng chức năng với đầy đủ trang thiết bị hiện đại, có nội quy, lịch hoạt động đáp ứng việc tổ chức các hoạt động giáo dục chuyên biệt hiệu quả (Phòng thể chất, nghệ thuật, chiếu phim, thư viện, phòng nội trợ, phòng kidsmart…) |
1 |
|
|
2. Môi trường vật chất cho trẻ hoạt động trong phòng nhóm lớp |
7 |
|
|
- Các phòng trong nhóm lớp và các góc chơi sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ, khoa học, hợp lí, linh hoạt đảm bảo an toàn và thuận tiện cho trẻ và giáo viên sử dụng. |
2 |
|
|
- Trang trí phòng lớp màu sắc trang nhã, thân thiện, phù hợp lứa tuổi, chiều cao phù hợp tầm nhìn của trẻ. |
1 |
|
|
- Có đa dạng đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu cho trẻ hoạt động, kích thích sự phát triển của trẻ. |
2 |
|
|
- Sử dụng sản phẩm của cô và trẻ sáng tạo, hiệu quả trong xây dựng các góc hoạt động trong nhóm/lớp. |
1 |
|
|
- Sử dụng hệ thống chỉ dẫn bằng ký hiệu khoa học, phù hợp với trẻ các khu vực trong nhóm/lớp. |
1
|
|
|
3. Môi trường sư phạm văn hóa |
6 |
|
|
- Tạo được không khí giao tiếp tích cực, vui tươi giữa cô với trẻ gần gũi, yêu thương. |
2 |
|
|
- Đội ngũ CBQL,GV,NV nhà trường có phẩm chất tốt, chuyên môn giỏi và phong cách đẹp.(Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng văn hóa, thân thiện; có biển tên; trang phục gọn gàng, lịch sự, thuận tiện trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ…) |
2 |
|
|
- Trẻ luôn được khẳng định bản thân; được khuyến khích tham gia các hoạt động trên tinh thần hợp tác, tôn trọng, chia sẻ, thân thiện để cùng phát triển. |
2 |
|
|
Phần III. Thực hành, sử dụng môi trường giáo dục nhà trường |
6 |
|
|
- Hoạt động của trẻ trong các phòng chức năng, các khu vực của nhà trường thể hiện tính tích cực, sáng tạo và sử dụng hiệu quả. |
2 |
|
|
- Trong quá trình hoạt động trẻ được sử dụng linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả phương tiện đồ dùng, đồ chơi trong lớp |
2 |
|
|
- Trẻ mạnh dạn, hồn nhiên, tự tin tích cực tham gia các hoạt động; có nền nếp tốt; có kiến thức, kỹ năng theo kết quả mong đợi của độ tuổi. |
2 |
|
|
TỔNG SỐ ĐIỂM |
30 |
|
|
Xếp loại:
|
- Giải xuất sắc: 29 - 30 điểm; - Giải nhất: 27.5 - 28,5 điểm; - Giải nhì: 26 - 27 điểm; - Giải ba: 24.5 - 25.5 điểm. |
NHẬN XÉT CHUNG
Ưu điểm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tồn tại:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........
Xếp loại:…………………………………………………………………………...
Long Biên, ngày tháng năm
Ban giám khảo
( Ký, ghi rõ họ tên)
Tin cùng chuyên mục