Chào mừng bạn đến với website MN Sơn Ca
  • Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

Báo cáo sơ kết học kỳ 1

Cập nhật : 0:0 Thứ ba, 16/1/2018
Lượt đọc : 242
Chia sẻ văn bản
Nội dung:

UBND QUẬN LONG BIÊN

TRƯỜNG MẦM NON SƠN CA

 


Số: 01 /BC-MNSC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Long Biên, ngày 04 tháng01năm 2018

 

BÁO CÁO

Sơ kết học kỳ 1 năm học 2017 - 2018

 

 


Căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 của PGD&ĐT quận Long Biên;

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học ;

Tr­ường mầm non Sơn Ca báo cáo sơ kết học kỳ I năm học 2017 - 2018 như­ sau:

I. Kết quả đạt được :

1. Việc thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua:

Nhà trường đã nghiêm túc thực hiện Nghị quyết 29 của BCH Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập Quốc tế”.

Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với phong trào thi đua “Dạy tốt, chăm sóc nuôi dưỡng tốt, học tốt”. Mỗi đồng chí CBGVNV nhà trường đều đăng ký thực hiện các nội dung gắn với các hoạt động thường xuyên phù hợp với vị trí việc làm, mang lại hiệu quả thiết thực, được lồng ghép đánh giá xếp loại thi đua hàng tháng.

Tăng cường nền nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong CBGVNV toàn trường, nâng cao đạo đức nghề nghiệp trong CSGD trẻ. Toàn thể CBGVNV nhà trường đã luôn tận tâm với nghề, được phụ huynh tin tưởng, trong học kỳ không có đ/c nào vi phạm đạo đức nhà giáo, không có bất cứ phản ánh nào của phụ huynh.

Triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua với chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”, đưa nội dung của cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành các hoạt động thường xuyên, mỗi năm học. Trường, lớp hoạt động chuyên nghiệp, có nhiều cô giáo phẩm chất tốt, nghiệp vụ giỏi, phong cách đẹp, tiêu biểu là cô giáo Hoàng Thị Phương Lan , Nguyễn Thị thanh Ngà, Đoàn Hương Lan, Lương Thị Kim Dung, Thẩm Xuân Trà và một số đồng chí khác.

Tích cực hưởng ứng phong trào từ thiện, ủng hộ quỹ vì người nghèo, đồng bào vùng lũ lụt, người mắc bệnh hiểm nghèo bằng quần áo cũ, và tiền trị giá khoảng 15.000.000 đồng. Có 02 học sinh có hoàn cảnh nghèo được hưởng chế độ theo quy định.

2. Phát triển mạng lưới trường lớp, tăng tỷ lệ huy động trẻ:

Căn cứ vào các Đề án, Kế hoạch, Chương trình của Bộ, sở GD&ĐT và các văn bản chỉ đạo của thành phố, nhà trường đã xây dựng “Kế hoạch phát triển nhà trường đến năm 2020” nhằm góp phần thực hiện “Kế hoạch phát triển giáo dục mầm non quận Long Biên đến năm 2020”.

Thực hiện rà soát, tổng hợp, thống kê, đề xuất nhu cầu phát triển GDMN giai đoạn 2017 – 2020; tham mưu với Quận ủy - HĐND - UBND Quận, Phòng GD&ĐT và phối hợp tốt với các ban ngành, đoàn thể trong phường tiếp tục tăng cường chỉ đạo thực hiện 3 đồng bộ: Đồng bộ trong đầu tư cơ sở vật chất; đồng bộ về thực hiện chế độ chính sách cho GVNV và đồng bộ về thực hiện chính sách hỗ trợ trẻ em đi học để đảm bảo phổ cập bền vững nhằm triển khai thực hiện tốt Kế hoạch “ Phát triển GDMN thành phố Hà Nội đến năm 2020” và Kế hoạch “ Phát triển GDMN quận Long Biên đến năm 2020”.

Số trẻ đạt được học kỳ 1 năm học 2017 – 2018:

Nội dung

Số lượng

- Tổng số trẻ

667/16 lớp

- Số trẻ học 2 buổi/ngày theo chương trình GDMN mới

667 trẻ

- Số trẻ em 5T đến trường

271/6 lớp

- Số trẻ 5T học 2 buổi/ngày

271 trẻ

 

3. Công tác Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi:

Nhà trường đã tăng cường đầu tư nguồn lực, lựa chọn giáo viên có năng lực sư phạm tốt phân công dạy lớp 5 tuổi; huy động được 100% số trẻ 5 tuổi trên địa bàn phường ra lớp, giữ vững chất lượng phổ cập trẻ dưới 5 tuổi. Thực hiện công tác phối hợp với UBND phường Ngọc Lâm trong công tác điều tra trẻ các độ tuổi và chất lượng cập nhập phần mềm PCGDMN và quản lý dữ liệu.

Các lớp lớn thực hiện đánh giá trẻ 5 tuổi theo bộ chuẩn trẻ 5 tuổi.

4. Chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ:

4.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất, tinh thần cho trẻ:

Nhà trường đã triển khai thực hiện Nghị định 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường tới 100% CBGVNV toàn trường; Quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị 05/CT-BGDĐT ngày 20/2/2017 của Bộ GD&ĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục. Xây dựng được môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường.

Chỉ đạo các bộ phận thường xuyên rà soát các nguy cơ gây tai nạn thương tích cho trẻ và có biện pháp phòng tránh, không để xảy ra tai nạn thương tích trong nhà trường. 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần khi ở trường. Nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành cho CBGVNV về công tác phòng ngừa, ứng phó, giảm nhẹ thiên tai.

Nhà trường đã mời cán bộ phòng y tế quận về tập huấn đến toàn thể CBGVNV về "Quy trình tổ chức ăn bán trú; vệ sinh ATTP; sơ cấp cứu ban đầu, phòng chống TNTT và chăm sóc sức khoẻ, phòng chống dịch bệnh cho trẻ (tháng 10/2017). Y tế nhà trường tổ chức tuyên truyền thường xuyên các nội dung về phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh.. qua họp hội đồng tháng, qua tin bài phát thanh v.v...

4.2. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ:

a) Chỉ tiêu duy trì và phát triển số lượng trẻ đến lớp:

Thực hiện tuyên truyền vận động bằng nhiều hình thức để huy động tối đa số trẻ ra lớp ở tất cả các độ tuổi. Duy trì 100% trẻ đến trường, lớp được ăn bán trú 2 buổi/ngày.

- Nhà trường nhận được 59 trẻ nhà trẻ lứa tuổi 24 – 36 tháng, số còn lại vận động ra các nhóm lớp tư thục để đảm bảo huy động 45% trẻ độ tuổi Nhà trẻ ra lớp.

- Mẫu giáo 3-4 tuổi huy động 144% trẻ ra lớp.

- Huy động 100% trẻ 5 tuổi đến trường và được học đủ 2 buổi/ ngày.

- Tỷ lệ chuyên cần đạt từ 92% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 89% đối với trẻ 3 - 4 tuổi và 83% đối với trẻ Nhà trẻ.

- Giảm sĩ số trẻ/lớp theo Điều lệ trường MN, đảm bảo tỷ lệ cô/trẻ theo Điều lệ trường mầm non và Thông tư 06/2015/TTLT/BGD&ĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ.

    Tổng số học sinh năm học 2017 - 2018 là: 667 hs/16 lớp, trong đó:

  + Nhà trẻ: 24 - 36 tháng: 02 lớp =  59 h/s( 30 trẻ/lớp;  ( 02 cô/lớp)

  + Mẫu giáo: 3 - 4 tuổi: 03 lớp = 144h/s.  (48 trẻ/lớp)    (03 cô/lớp)

                               4 - 5 tuổi: 05 lớp = 193 h/s.  (38 trẻ/lớp)    (2.5 cô/lớp)

                     5 - 6 tuổi: 06 lớp = 271 h/s.  (45 trẻ/lớp)     ( 2.5 cô/lớp)

b) Công tác chăm sóc nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ: 

Nghiêm túc thực hiện Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 16/3/2016 của UBND thành phố Tổ chức phong trào thi đua “An toàn thực phẩm” trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch liên ngành số 726/KHLN/YT- GD&ĐT ngày 14/3/2017 của Sở GD&ĐT và Sở Y tế Hà Nội về công tác phối hợp triển khai công tác phòng chống dịch và an toàn thực phẩm trong trường học năm 2017; Kế hoạch số 266 KH/SGD&ĐT ngày 08/02/2017 của sở GD&ĐT; Thông tư số 13/2016/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT về công tác y tế trường học; Chỉ đạo bộ phận y tế rà soát, tham mưu để bổ sung danh mục thuốc thiết yếu, trang thiết bị phòng y tế theo Quyết định số 827/QĐ-SYT ngày 06/5/2015 của Sở Y tế Hà Nội. Chú trọng công tác PCCC, phòng chống cháy nổ trong nhà trường.

Thực hiện kỷ cương trong công tác quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ bao gồm chế độ sinh hoạt một ngày và chế độ dinh dưỡng của trẻ theo các độ tuổi Mầm non. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định tại Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN.

Nghiêm túc thực hiện các qui định về VSATTP, lựa chọn ký hợp đồng với các đơn vị cung ứng thực phẩm đã được phòng y tế quận kiểm định công bố danh sách. Bếp ăn bán trú của nhà trường đủ điều kiện, đảm bảo chất lượng dinh dưỡng, thực phẩm an toàn.  

- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần khi ở  trường. 100% GVNV thực hiện nghiêm túc quy chế nuôi dạy trẻ đúng quy định và tham gia hội thi Quy chế vệ sinh chăm sóc trẻ, kết quả 41 đ/c tham gia thi xếp loại tốt.

- Phối hợp tốt với Trạm y tế Phường trong các đợt tiêm chủng mở rộng, đảm bảo 100% trẻ được tiêm chủng đầy đủ theo quy định, đặc biệt làm tốt công tác tuyên truyền và giáo dục kỹ năng vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng để phòng chống dịch bệnh.

- Duy trì mức tiền ăn của trẻ ở mức 22.000 đồng/ngày/trẻ, 100% trẻ ăn bán trú tại trường. Nghiêm túc thực hiện chứng từ, hóa đơn nhập thực phẩm theo quy định.

  • Áp dụng tốt phần mềm quản lý nuôi dưỡng ở trường. Thực hiện tính khẩu phần ăn đảm bảo cân đối các chất (P 15 – 25%; L 25 – 35%; G 45 – 52%);  nhu cầu Can xi ( Nhà trẻ 350mg/ngày; mẫu giáo 420 mg/ngày; Nhu cầu B1: Nhà trẻ 0,41mg/ngày; MG 0,52mg/ngày); thêm vào thực đơn món sào để tăng cường lượng rau cho trẻ trong mỗi bữa ăn.

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên trong trường tham gia tập huấn về chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ. Thực hiện mô hình phòng chống SDD tại nhà trường.

- Đảm bảo 100% trẻ được theo dõi bằng Biểu đồ tăng trưởng, chỉ số BMI và được khám sức khoẻ, cân, đo theo dõi sự phát triển thể lực mỗi quý/01 lần, kết quả:

 

Tỷ lệ trẻ được cân đo, khám SK

Cân nặng

Chiều cao

Kênh BT

Kênh SDD

Cao hơn so với tuổi

Kênh BT

Kênh

thấp còi

Đầu năm

660/660

= 100%

619

27

14

628

32

Cuối học kỳ 1

667/667

= 100%

633

18

16

640

27

- Tổ chức khám sức khỏe đủ các chuyên khoa cho 100% trẻ trong tr­ường. Kết quả:

+ Sức khỏe loại A: 95,3%

+ Sức khỏe loại B: 4,7%

+ Tổng số học sinh mắc bệnh răng miệng: 2,3%

+ Tổng số học sinh mắc bệnh về mắt: 0,1%

+ Tổng số học sinh mắc viêm mũi họng: 2,3%

 

4.3. Xây dựng mô hình trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ:

Nhà trường đã thực hiện đổi mới phương pháp, tăng cường thực hiện nội dung giáo dục thể chất cho trẻ MN theo hướng lồng ghép, tích hợp với các nội dung khác trong chương trình GDMN. Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” ban hành kèm theo Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện đổi mới phương pháp, tăng cường thực hiện nội dung giáo dục phát triển thể chất cho trẻ mầm non theo hướng lồng ghép, tích hợp với các hoạt động giáo dục khác trong chương trình GDMN; Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường theo Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ.

- 100% các lớp thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục mầm non do Bộ GD&ĐT quy định có bổ sung điều chỉnh theo Thông tư 28/2016/TT-BGD&ĐT  ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo thông tư 17/2014/TT-BGD&ĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục lĩnh vực phát triển nhận thức. Chú trọng việc xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện, tài liệu phục vụ thực hiện chương trình phù hợp với độ tuổi của trẻ theo qui định.

  • Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ theo lịch trình hoạt động chuyên môn và kế hoạch chuyên đề của năm học. Tổ chức kiến tập 4 chuyên đề (PCCC, CSND, PTTC, Xây dựng lớp học lấy trẻ làm trung tâm) và kiến tập các tiết đạt giải cao trong kỳ thi giáo viên giỏi cấp trường.

- Các lớp xây dựng hoạt động học tập hướng đến trẻ; xây dựng hoạt động vui chơi hướng đến trẻ; xây dựng môi trường lớp học lấy trẻ làm trung tâm qua hội thi trang trí lớp, kết quả: 01/16 lớp đạt XS, 09/16 lớp xếp loại tốt, 06/16 lớp khá. 100% các lớp tạo nhiều góc mở, nguyên liệu mở cho trẻ hoạt động.

- Thực hiện giáo dục lồng ghép ATGT&BVMT, sử dụng tiết kiệm điện, biển đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu qua các hình thức: Tìm hiểu trên băng hình, các trò chơi, các hội thi, các chương trình xã hội …, tháng 10/2017 đã tổ chức hội thi vẽ Bé với ATGT&BVMT kết quả 14 cháu có tranh đẹp nhất đã được BGK lựa chọn và trao giải.

-  Nâng cao giáo dục lĩnh vực phát triển nhận thức: Tăng cường đề tài dạy KPMTXQ và LQVT trong hội thi giáo viên giỏi cấp trường, giáo viên lên tiết chuyên đề, phát huy sáng tạo trong giảng dạy, làm đồ dùng đồ chơi, sáng tạo các trò chơi, kết quả: GV nhân viên đạt kết quả: Giỏi: 41 đ/c; Khá: 06 đ/c; Đạt: 01 đ/c.

- Thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường đáp ứng mục tiêu kết quả đầu ra, tiếp cận xu hướng phát triển, đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm, lấy trẻ làm trung tâm. Chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, phát triển khả năng tự tin, tự lập, khả năng giao tiếp, ứng xử, xử lý tình huống phù hợp. Nhà trường kết hợp với Ban đại diện CMHS tổ chức cho trẻ tham gia hoạt động ngoại khóa, các hoạt động tập thể như: Lễ khai giảng, Trung Thu, Noel, gặp mặt giao lưu với chú bộ đội, thăm quan di tích lịch trên địa bàn vv.

- Trẻ mẫu giáo được làm quen tin học, ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện đại, nhà trường đã kết hợp với TT Tiếng Anh VIET- EDU tổ chức cho trẻ làm quen Tiếng Anh.

- Kết hợp với Trung tâm văn hóa thông tin và thể thao quận tổ chức cho trẻ được tham gia các lớp học năng khiếu với các môn: Võ, vẽ, múa.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động dạy và học sáng tạo, khuyến khích giáo viên thiết kế bài giảng e-Learning ứng dụng trong giảng dạy. Xây dựng phòng Kidsmart, học sinh khối mẫu giáo Nhỡ và lớn hoạt động theo lịch. Nhà trường đã xây dựng thư viện điện tử, huy động nhiều giáo án điện tử, tư liệu để giáo viên khai thác, phát huy vào hoạt động giảng dạy.

- Lập trang web của trường, phát huy hoạt động đăng tải các nội dung, giáo viên khai thác, sử dụng các hoạt động của trường lớp qua môi trường mạng phù hợp.

- Xây dựng được khung cảnh sư phạm thân thiện, xanh - sạch - đẹp, tận dụng diện tích sân tầng 4, hành lang để tạo các góc thiên nhiên , vườn rau cho trẻ khám phá, đảm bảo 50% diện tích sân vườn là sân cỏ. Tận dụng khu vui chơi, khu thể chất, thư viện cộng đồng, các phòng chức năng được sử dụng để đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động học chuyên biệt (Âm nhạc, tạo hình, thể dục, văn học, phám phá) phù hợp theo điều kiện của trường, lớp và đảm bảo an toàn cho trẻ.

- Giáo viên tăng cường tổ chức các hoạt động học trải nghiệm theo nhóm,  đổi mới hình thức giáo dục, quan tâm đến năng lực cá nhân, tăng cường thực hành trải nghiệm, hoạt động vui chơi là chủ đạo, giao lưu tập thể, phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ, múa hát (dân vũ), trò chơi vận động nhanh, mạnh, bền, khéo, hoạt động lao động, trực nhật, tự phục vụ, nhằm rèn luyện tính tự lập học tập, có kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, lễ giáo tốt, giáo dục lòng nhân ái phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa của dân tộc. Tổ chức cho trẻ Mẫu giáo làm quen với bài hát Quốc ca chào cờ vào sáng thứ hai hàng tuần, nhằm phát triển toàn diện cho trẻ.

- Duy trì tốt các góc chơi chung tại hành lang các khối, các khu vui chơi như cát nước, chợ quê, khu thể chất... xen kẽ góc tĩnh và góc động phù hợp, khoa học cho trẻ sử dụng hàng ngày vào giờ đón, trả trẻ.

- Các lớp thực hiện tốt góc thực hành cuộc sống, nhà trường đã đầu tư thêm đồ dùng, đồ chơi phòng để thực hiện lồng ghép lĩnh vực thực hành cuộc sống của phương pháp giáo dục Montessori, phù hợp với từng độ tuổi để cung cấp và rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ.

5. Kiểm định chất lượng GDMN:

 - Nhà trường thực hiện tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục theo đúng quy định của thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ GD&ĐT ban hành Qui định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, qui trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.

- Tăng cường thực hiện các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm định chất lượng giáo dục, đặc biệt là công tác quản lý nuôi dưỡng. Cử CBQL và NV văn thư tham gia đầy đủ lớp bồi dưỡng công tác viết báo cáo Tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục do quận tổ chức. Đảm bảo cập nhật thường xuyên các thông tin tự đánh giá của nhà trường trên phần mềm Kiểm định chất lượng GD.

- Tăng cường kết hợp với PGD để kiểm tra, giám sát, tư vấn, hỗ trợ các trường, lớp tư thục trong công tác tự đánh giá.

     6. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:

- Nhà trường đã đầu tư sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ: Cải tạo vườn rau trên tầng 4, trải thảm cỏ toàn bộ khu vực sảnh tầng 1 khu thư viện cộng đồng, sửa chữa hệ thống vòi nước , xây dựng các góc chơi chung cho trẻ tại các tiền sảnh hành lang.

- 100% các lớp có đồ dùng, đồ chơi; đồ dùng giảng dạy và học tập cho cô và trẻ, đặc biệt ưu tiên đối với các lớp mẫu giáo 5 tuổi.

- Đầu tư đồ dùng, đồ chơi, giáo cụ để triển khai hiệu quả lồng ghép lĩnh vực thực hành cuộc sống ứng dụng phương pháp giáo dục Montessori vào các hoạt động hàng ngày của trẻ. Duy trì 100% các lớp đều có góc “Thực hành cuộc sống” tiếp cận phương pháp Montessori.

- Khuyến khích, phát động phong trào GV tự làm đồ dùng dạy học. 100% nhóm lớp có đủ định lượng ĐDĐC, đồ dùng giảng dạy và học tập cho cô và trẻ thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học, lựa chọn và nhân rộng trong toàn trường các sản phẩm tốt.

- Đảm bảo sử dụng nguồn nước sạch trong sinh hoạt, đủ ánh sáng trong các lớp học, tăng cường cây xanh trong lớp học. Xây dựng trường, lớp có môi trường sư phạm Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp, an toàn, thân thiện.

  - Tăng cường ứng dụng phần mềm quản lý nuôi dưỡng, thu – chi, quản lý học sinh và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện đổi mới nội dung phương pháp GDMN. Định kỳ bảo trì bảo dưỡng 100% máy vi tính, máy in trong toàn trường.

 - Xây dựng kế hoạch và kịp thời sửa chữa, khắc phục một số công trình điện, nước, vệ sinh tại các lớp và trong toàn trường; thường xuyên rà soát và thay thế bóng đèn cũ, hỏng để đảm bảo ánh sáng cho các phòng học; thực hiện diệt mối, phun thuốc muỗi, tổng vệ sinh toàn trường nhằm đảm bảo an toàn về sức khoẻ và phòng chống dịch bệnh cho trẻ.

- Đầu tư các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy trong nhà trường; thường xuyên thay thế, bổ sung các phương tiện phòng cháy, chữa cháy đảm bảo theo quy định.

7. Công tác phát triển đội ngũ:

- Tổng số CBGVNV nhà trường là 63 người ( biên chế: 48 đ/c; hợp đồng 68: 15 đ/c).

Trình độ: 100% CBGVNV có trình độ đạt chuẩn đào tạo, trong đó ( GV trên chuẩn  68%; 80 % giáo viên có chứng chỉ Tiếng Anh theo thông tư 01; 60% GV có chứng chỉ tin học.

- Nghiêm túc thực hiện các văn bản liên quan đến đội ngũ CBGVNV như: Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/03/2015 quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Thực hiện đúng tinh thần Thông tư số 48/2011/TT-BGD&ĐT ngày 25/10/2011 quy định chế độ làm việc đối với GVMN. Triển khai thực hiện Thông tư số 20/TTLT-BNV&BGD&ĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp GVMN; Thông tư 17/2016/TTLT-BGD&ĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng CNTT; công văn số 6089/BGD&ĐT-GDTX ngày 27/10/2014 về việc phúc đáp công văn số 4453/BNV-CCVC; công văn số 3755/BGD&ĐT-GDTX ngày 03/8/2016 về việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, tin học. Đảm bảo thực hiện đúng, đủ chế độ chính sách theo các văn bản hiện hành đối với CBGVNV.

Thường xuyên giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức nhà giáo tới 100% CBQL, GVNV; chấp hành các quy định về phong cách, đồng phục làm việc, biển tên theo vị trí việc làm. Hàng tháng thực hiện biểu dương, tuyên truyền việc làm tốt, những tấm gương nhà giáo tiêu biểu, đi đầu trong đổi mới, phát triển. Thực hiện đánh giá đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp và Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về phân loại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.

- Thực hiện đổi mới bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn đội ngũ: 100% GV ứng dụng tốt CNTT trong soạn giảng; tiếp tục triển khai tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên CBQL và GVMN qua mạng các Modul ưu tiên của Bộ GD&ĐT theo công văn số 686/NGCBQLGD-NG ngày 28/7/2015 của Cục nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục Hướng dẫn tập huấn bồi dưỡng thường xuyên CBQL và GVMN qua mạng.

- 100% CBQL và GVMN tham gia bồi dưỡng đại trà chuyên đề“ Điều chỉnh chương trình GDMN và đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục lĩnh vực phát triển Nhận thức”.

- Tăng cường thực hiện bồi dưỡng phương pháp GDMN và kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm, xử lý tình huống... cho CBGVNV.

CBGVNV thực hiện sâu rộng cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo". Nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức nghề nghiệp và đạo đức nhà giáo đối với CBQL và GVNV. Không có giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

  8. Kết quả việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục:

Tuyên truyền, phổ biến quán triệt đến 100% đội ngũ CBGVNV các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, văn bản quản lý chỉ đạo của ngành, cập nhật các văn bản mới ban hành hoặc thay thế, lưu giữ đầy đủ, khoa học tại đơn vị.

Triển khai thực hiện Bộ công cụ dùng cho các cấp quản lý để đánh giá thực hiện chương trình GDMN, cam kết chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục của nhà trường với cha mẹ trẻ. 

Xây dựng và phấn đấu lộ trình thực hiện các chỉ tiêu của Kế hoạch "Phát triển giáo nhà trường đến năm 2020”; nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ năm học, qui chế chuyên môn, thực hiện Chương trình GDMN sau điều chỉnh; nghiêm túc thực hiện các quy định thu chi theo quy định, không vi phạm qui định về thu chi, không có đơn thư khiếu kiện vượt cấp.

Đảm bảo tổ chức hoạt động ngoại khóa và cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh tại trường theo đúng tinh thần chỉ đạo của công văn số 1303/BGD&ĐT-GDMN ngày 18/3/2014 của Bộ GD&ĐT; công văn số 3034/SGD&ĐT-GDTrH-GDTH-GDMN ngày 26/6/2015 của sở GD&ĐT Hà Nội; công văn số 4479/SGD&ĐT-QLT ngày 30/11/2016 của sở GD&ĐT Hà Nội.  Nhà trường tiếp tục phối hợp với TT Ngoại Ngữ VIET-EDU tổ chức thực hiện chương trình “Cho trẻ làm quen tiếng Anh ” theo đúng chỉ đạo của sở GD&ĐT Hà Nội. Đảm bảo các điều kiện thực hiện chương trình theo quy định.

Phát huy vai trò tự chủ trong việc tự kiểm tra, giám sát tại cơ sở, nghiêm túc thực hiện Thông tư 09/2009/TT-BGD&ĐT, Thông tư 61 về quy chế công khai đối với cơ sở GDMN và các văn bản quy định liên quan đến sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác tại đơn vị.

 Thực hiện công tác phối hợp với UBND phường kiểm tra công tác quản lý các cơ sở GDMN ngoài công lập về, giúp đỡ hỗ trợ các nhóm lớp về công tác chuyên môn.

 Hiệu trưởng nhà trường cam kết chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, chịu trách nhiệm khi để xảy ra các vụ việc liên quan đến vi phạm đạo đức nhà giáo hoặc các vụ việc ảnh hưởng đến an toàn của trẻ. Xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật, của Ngành đối với cá nhân, tổ chức vi phạm.

Đẩy mạnh công tác phát triển Đảng trong chi bộ nhà trường, phấn đấu kết nạp từ 2 đảng viên trong năm học nhằm phát triển đảng viên là giáo viên.

- Nhà trường thực hiện đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đánh giá giáo viên theo hướng phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ thông qua việc thường xuyên thăm lớp dự giờ, tổ chức kiến tập chuyên đề, kiến tập các tiết dạy đạt kết quả cao sau các đợt Hội giảng…

  - Tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, quy chế chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, kiểm tra bếp ăn, dây chuyền, đồ dùng chế biến, vệ sinh tổ nuôi… Thực hiện nghiêm túc công tác tự kiểm tra đánh giá. Đảm bảo báo cáo, thống kê, thông tin chính xác kịp thời theo đúng quy định của các cấp quản lý.

  - Đã thực hiện kiểm tra NVSP đối với 07 giáo viên, kết quả 07 Đ/c xếp loại tốt; kiểm tra toàn diện 05 lớp xếp loại tốt; 100% GVNV được kiểm tra thường xuyên các mặt hoạt động chăm sóc nuôi dạy trẻ. Ban giám hiệu thực hiện công tác kiểm tra theo quy định. Tổng số hiệu trưởng kiểm tra 54 hoạt động, trong đó xếp loại tốt: 39 hoạt động, khá: 15; phó hiệu trưởng CM kiểm tra 91 hoạt động, tốt: 64 hoạt động, khá: 27 hoạt động; phó hiệu trưởng ND kiểm tra: 84 hoạt động, tốt: 64 hoạt động, khá: 20 hoạt động.

9. Công tác xã hội  hóa và hội nhập quốc tế

Thực hiện huy động, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực để phát triển nhà trường. Trong học kỳ 1 phụ huynh đã luôn ủng hộ nhà trường về mọi chủ trương nhiệm vụ năm học, phụ huynh ủng hộ các nguyên liệu, cây cảnh cho các lớp. Ban đại diện CMHS kết hợp với nhà trường tổ chức cho trẻ tham gia hoạt động ngoại khóa , các hoạt động tập thể như tổ chức Trung Thu, noel tặng quà cho 100% các bé.

Nhà trường tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác tuyên truyền: Biểu bảng, tranh ảnh, mô hình, pano, áp phich… Duy trì hoạt động của trang thông tin điện tử, trang web của trường và các lớp để phụ huynh trao đổi học tập về cách nuôi dạy con tại gia đình, phát huy ảnh hưởng của GDMN đối với xã hội.

10. Công tác truyền thông về giáo dục mầm non:

Đẩy mạnh hoạt động cổng thông tin điện tử tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT và Thành phố về đổi mới và phát triển GDMN, đặc biệt thực hiện Kế hoạch “Phát triển GDMN quận Long Biên đến năm 2020”. Phối hợp với bộ phận văn hóa thông tin của phường, thông qua cổng thông tin điện tử, các trang mạng xã hội khác để tăng cường thông tin, truyền thông về giáo dục mầm non tới các bậc phụ huynh và cộng đồng. Biểu dương những tấm gương nhà giáo điển hình tiên tiến. Xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, các chuyên đề, chuyên mục truyền thông trong năm học.

Thực hiện tốt sử dụng cổng thông tin điện tử đăng tải, cập nhật tin bài đúng tiến độ, nội dung phù hợp về các HĐ của nhà trường, tạo tương tác giữa phụ huynh và nhà trường để trao đổi, phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học, phòng chống dịch bệnh, nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, đội ngũ và cộng đồng về phát hiện sớm, can thiệp sớm cho trẻ, quan tâm hòa nhập trẻ khuyết tật...

Tích cực phối hợp với các ban, ngành để thực hiện công tác truyền thông bằng nhiều hình thức về giải pháp và kết quả, thành tích của nhà trường; Phổ biến các chủ trương chính sách, quy định mới của ngành.

Tăng cường phổ biến kiến thức nuôi dạy con tới các bậc cha mẹ và hướng dẫn thực hiện chính sách về giáo dục khuyết tật cho trẻ. Nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, đội ngũ và cộng đồng về phát hiện sớm, can thiệp sớm cho trẻ, quan tâm hòa nhập trẻ khuyết tật dưới nhiều hình thức: Đọc bài viết ở các báo có nội dung về MN vào các giờ đón trả trẻ trên hệ thống loa truyền thanh của Phường, của trường; thông qua góc “Cha mẹ cần biết” ở các lớp có nội dung phong phú, hấp dẫn về hình thức, phù hợp với nhận thức của phụ huynh.

- Làm tốt công tác tuyên truyền cho các bậc cha mẹ một cách thường xuyên với hình thức và nội dung phong phú, đa dạng về việc chuẩn bị toàn diện cho trẻ 5 tuổi vào học lớp 1 một cách khoa học.

- Tổ chức họp phụ huynh đầu năm và sơ kết kỳ 1

II. Đánh giá chung:

- Nhà trường thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua, huy động ủng hộ quỹ từ thiện do cấp trên phát động trị giá khoảng 15.000.000 đồng. Cán bộ giáo viên nhân viên tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua, học kỳ 1 có 10 đồng chí được quận khen thưởng xuất sắc.

- Tăng tỉ lệ huy động trẻ ra lớp, 100% trẻ 5 tuổi đến trường học, trẻ nhà trẻ đến trường công lập và các nhóm lớp tư thục đạt tỉ lệ 45%.

- Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ được nâng cao, 100% trẻ được đảm bảo an toàn khi ở trường, phụ huynh tin tưởng gửi con. Trường học luôn đảm bảo an toàn, không có dịch bệnh, tai nạn thương tích xảy ra, bếp ăn bán trú đảm bảo. Nhà trường đã thực hiện tăng cường món rau, món sào trong khẩu phần ăn của trẻ. 100% các lớp thực hiện tốt chế độ sinh hoạt của trẻ theo quy định mới.

- Công tác giáo dục phát triển mạnh, 100% thực hiện xây dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm. Nhà trường đã tổ chức được 04 chuyên đề và 06 tiết đạt giải cao trong hội giảng. Thực hiện tốt công tác tổ chức các hoạt động tập thể, ngày hội ngày lễ, chương trình lễ hội.

- Nhà trường đã đầu tư xây dựng môi trường sư phạm đẹp, đầu tư đầy đủ trang thiết bị CSVC cho các lớp và các phòng ban, hệ thống biểu bảng, sân chơi để thực hiện tốt việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

- Công tác truyền thông về giáo dục mầm non được đẩy mạnh, trang web của nhà trường phát huy hiệu quả, các tin bài các nội dung được đăng tải nhanh, phát huy sự kết nối điện tử trong toàn trường.

- Đạt được các chỉ tiêu phấn đấu của học kỳ 1

 

2. Những hạn chế, khó khăn và nguyên nhân:

- Trường nhiều điểm lẻ và trật nên ảnh hưởng đến các hoạt động tập thể của nhà trường.

- Nhiều phụ huynh thuê nhà ở trọ trên địa bàn phường ảnh hưởng sự ổn định của trẻ khi tham ra học tại trường.

- Bếp ăn trên tầng 4, thang tời một chiều khó khăn trong việc vận chuyển thực phẩm sống .

* Giải pháp:

- Làm tốt công tác CSGD trẻ, tạo uy tín với phụ huynh

- Vận chuyển thực phẩm sống bằng  thang bộ để đảm bảo tiêu chuẩn bếp ăn một chiều.

- Quản lý tốt cơ sở vật chất, tài sản nhà trường.

III. Kiến nghị, đề xuất:

- Các cấp lãnh đạo xây thêm trường tập trung bỏ bớt điểm lẻ.

 

Nơi nhận :

- Phòng GD&ĐT để b/c

- UBND phường

- Lưu VP,

HIỆU TRƯỞNG

 

( Đã ký)

 

 

Trần Thị Thanh Thủy


Tin cùng chuyên mục

Sơ đồ website