Chào mừng bạn đến với website MN Sơn Ca
  • Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng và công tác bán trú năm học 2018 – 2019

Cập nhật : 0:0 Thứ hai, 26/11/2018
Lượt đọc : 332
Chia sẻ văn bản
Nội dung:

UBND QUẬN LONG BIÊN

TRƯỜNG MN SƠN CA

Số: 30/KH-MNSC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Long Biên, ngày 08 tháng 9 năm 2018

 

 

Long Biên, ngày tháng 09 năm 2015

 KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ CÔNG TÁC BÁN TRÚ

NĂM HỌC 2018 – 2019

 

Căn cứ hướng dẫn số 3611/SGDĐT-GDMN ngày 28/8/2018 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2018 - 2019;

Căn cứ hướng dẫn số 3613/SGDĐT-GDMN ngày 28/8/2018 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn năm học 2018-2019;

Căn cứ hướng dẫn số 105/PGD&ĐT ngày 31/8/2018 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2018 – 2019.

 Căn cứ hướng dẫn s 106/PGD&ĐT ngày 31/8/2018 của phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn năm học 2018-2019;

Căn cứ vào kế hoạch số 26/KH-MNSC ngày 04/9/2018 về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019;

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và các kết quả đạt được năm học 2017 - 2018;

Trường mầm non Sơn Ca xây dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng trẻ với những nội dung trọng tâm năm học 2018- 2019 như sau:

 

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

- Nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo an toàn cho trẻ, vệ sinh ATTP, đầu tư cơ sở vật chất, bồi dưỡng đội ngũ, chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng. CBGVNV có ý thức phấn đấu nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, quản lý tốt sức khỏe trẻ trong trường

- CBGVNV chủ động trong công tác phối hợp hiệu quả, hoàn thành đúng tiến độ và đạt được các chỉ tiêu phấn đấu nâng cao chất lượng công tác chăm sóc nuôi dưỡng trong nhà trường.

 

II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

          Nhà trường có 03 điểm lẻ, có 01 khu trung tâm thoáng mát, rộng rãi. Bếp ăn sắp xếp theo hệ thống 1 chiều.

          Tổng số CBGV- NV: 60 đ/c.

          Trong đó:

+ Ban giám hiệu: 03 đ/c

+ Giáo viên: 37 đ/c

+ Cô nuôi: 11 đ/c. (Biên chế:02; LĐHĐ: 9; CĐ: 05; TC: 6)

 

+ Y tế: 01 đ/c

+ Văn thư: 01 đ/c

+ Bảo vệ: 05 đ/c

+ Kế toán: 01đ/c

Tổng số học sinh: 537 cháu. Chia làm 16 nhóm lớp, trong đó có 02 nhà trẻ: 39 cháu. 100% số trẻ ăn bán trú tại trường.

1.Thuận lợi:

- Trường luôn nhận được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của UBND Quận Long Biên; Phòng GD&ĐT Quận; UBND phường Ngọc Lâm và các ban ngành đoàn thể.

- Phòng GD & ĐT Quận tổ chức tập huấn tạo điều kiện cho CBGVNV được tham gia tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

- Trường liên tục nhiều năm đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến cấp Quận”

- Đội ngũ CBGVNV nhiệt tình trong công tác, đảm bảo đủ định biên theo quy định. 100% đội ngũ  nhân viên có bằng cấp đạt chuẩn và trên chuẩn, có tay nghề vững vàng có ý thức học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn, có ý thức trách nhiệm trong công việc

- 100% trẻ ăn bán trú tại trường. Mức tiền ăn của trẻ đảm bảo đủ theo định lượng 22.000đ/ngày/trẻ.

- Nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của GDMN được nâng cao công tác xã hội hóa được đẩy mạnh. Nhà trường luôn nhận được sự nhiệt tình ủng hộ, phối hợp của các bậc phụ huynh và nhân dân phường Ngọc Lâm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

2.Khó khăn:

- Trường có 03 khu lẻ nên còn vất vả trong việc đưa cơm về các khu.

- Bếp ăn trên tầng 4 nên còn gây khó khăn trong việc vận chuyển thực phẩm.

- Đa số giáo viên trẻ nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

           III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

  1. Đảm bảo an toàn

1.1. Chỉ tiêu

- Nhà trường tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn thường xuyên rà soát, kiểm tra phát hiện các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ để có biện pháp khắc phục kịp thời

- 100% trẻ được đảm bảo an toàn cho trẻ mọi lúc, mọi nơi khi ở trường.

- 100% CBGVNV nghiêm túc thực hiện quy chế nuôi dạy trẻ, chế độ sinh hoạt 1 ngày không vi phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ dưới mọi hình thức.

1.2. Biện pháp

- Nhà trường nghiêm túc thực hiện Thông tư số 13/TT-BGD ĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GD&ĐT về “Xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích”. Rà soát, thực hiện chế độ một ngày, chế độ ăn của trẻ theo độ tuổi được quy định trong chương trình GDMN sau sửa đổi; thực hiện tốt các quy định của Ngành, quy chế nuôi dạy trẻ và một số nội dung bổ sung thực hiện quy chế chuyên môn theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ tại cơ sở GDMN (tháng 12/2016).

- Giáo viên thực hiện dây chuyền chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ tại nhóm lớp theo lịch phân công. Giáo viên thực hiện sổ nhật ký nhóm lớp theo sự chỉ đạo của sở GD&ĐT, mỗi lớp có lịch phân công giáo viên cụ thể thực hiện nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo chế độ sinh hoạt một ngày, có bàn giao về tình trạng học sinh trong lớp hàng ngày trong sổ nhật ký nhóm lớp, thể hiện đủ các thông tin trao đổi giữa giáo viên với giáo viên, giáo viên với cha mẹ trẻ.

- Không nhận trẻ ốm, trẻ không có trong danh sách lớp vào học. Thống nhất với cha mẹ trẻ đăng ký người thường xuyên đón trẻ hàng ngày.

- Đảm bảo tổ chức tập huấn cho 100% CBGVNV kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích, kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu, phòng tránh bạo hành, xâm hại…, giáo dục cho trẻ em kỹ năng tự bảo vệ trong các tình huống.

+ Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em.

- Các lớp kiểm tra, loại bỏ các nguy cơ gây tai nạn đối với trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ tại các nơi như: Lan can hành lang, cầu thang, kệ, giá ti vi, tủ để đồ cá nhân,hệ thống loa, đài, dây điện, ổ cắm…

- Giáo viên quản lý trẻ chặt chẽ trong mọi hoạt động.

- Nhà trường rà soát, bổ sung đủ trang thiết bị theo quy định của Luật phòng cháy chữa cháy (PCCC), phương án PCCC và tổ chức tập huấn kỹ năng phòng tránh TNTT, kỹ năng xử lý và thoát hiểm khi gặp sự cố hỏa hoạn cho CBGVNV  trong nhà trường. 

2. Chăm sóc sức khỏe

2.1 Chỉ tiêu:

- 100% trẻ được khám sức khỏe 2 lần /năm vào đầu và cuối năm học.

- 100% trẻ được cân 3lần/năm, đo chiều cao 2 lần/năm. phấn đấu giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi xuống dưới 1,5%; tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì 1%.

- Cụ thể phấn đấu: 

Cân nặng

Đầu năm

Cuối năm

Kênh BT

Kênh SDD

Thừa cân béo phì

Kênh BT

Kênh SDD

Thừa cân

béo phì

95,5%

4 %

0,5%

98,7%

1%

0,3%

Chiều cao

Kênh BT

Thấp còi

 

Kênh BT

Thấp còi

 

97%

3 %

 

98,7 %

1,3 %

 

- Phối hợp với y tế Phường trong các đột tiêm chủng mở rộng để đảm bảo 100% trẻ được tiêm chủng đầy đủ theo quy định

- 100% các lớp làm tốt công tác làm tốt công tác tuyên truyền và giáo dục kỹ năng vệ sinh cá nhân, thói quen rửa tay bằng xà phòng khi tay bẩn ... để phòng chống dịch bệnh.

2.2. Biện pháp.

- Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo Thông tư số 13/2016/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế-Bộ GDĐT về công tác y tế trường học.

- 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới (cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao (trẻ 01 đến 60 tháng) hoặc BMI theo tuổi (trẻ 61 đến 78 tháng).

- Nhân viên y tế cân đo cho trẻ vào tuần III của các tháng/quý để đảm bảo mọi trẻ đều được đủ tháng/quý. Sử dụng sổ sức khỏe và biểu đồ trong suốt quá trình học tại cơ sở giáo dục mầm non. Quản lý hồ sơ sức khỏe trẻ tại phòng Y tế nhà trường

 - Kết hợp cùng Y tế Phường tổ chức khám sức khỏe cho trẻ 2 lần / năm, thông báo kết quả tới phụ huynh, tư vấn định hướng đối với gia đình đưa trẻ bị mắc bệnh đi khám kịp thời.

- Nhân viên y tế kết hợp Ban giám hiệu thường xuyên kiểm soát thực hiện lịch vệ sinh hàng ngày, tuần, tháng của giáo viên nhân viên.

-  Phối hợp kết hợp chặt chẽ với tổ bếp, giáo viên trên lớp thực hiện các biện pháp can thiệp với trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, gầy còm, thừa cân, béo phì và trẻ khuyết tật học hòa nhập.

-  Cùng với nhà trường tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho đội ngũCBGVNV có đủ các chuyên khoa theo quy định ít nhất 1 lần/năm học.

- Đối với các điểm lẻ (khu A và C) của trường, nhân viên y tế có trách nhiệm bồi dưỡng những giáo viên ở điểm lẻ về các kỹ năng sơ cứu ban đầu cho trẻ.

- Nhà trường đảm bảo đủ giáo viên theo phân công để quản lý, theo dõi và bảo đảm an toàn cho trẻ mọi lúc, mọi nơi, đặc biệt giờ ăn, giờ ngủ của trẻ.

- Tổ chức giấc ngủ cho trẻ đảm bảo có đủ trang thiết bị đầy đủ theo quy định, phù hợp theo mùa và đảm bảo vệ sinh. Không cho trẻ nằm ngủ trên chiếu trải trực tiếp trên nền nhà, đặc biệt giáo viên cần trực, theo dõi và đảm bảo an toàn cho trẻ trong giờ ngủ.

- 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chăm sóc nuôi dạy trẻ và Điều lệ trường mầm non, có điều chỉnh theo thông tư 28.

- Đảm bảo cho mỗi trẻ có 2 khăn riêng sử dụng/ ngày.

Phối hợp với các đoàn thể, ban ngành ở địa phương để tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ bằng tờ rơi, trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên loa đài truyền thanh của trường, Phường, cổng thông tin điện tử. 

3.Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

          3.1. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

          3.1.1 Chỉ tiêu:

          - Thực phẩm đảm bảo an toàn, chất lượng tốt. Phấn đấu không để dịch bệnh hay ngộ độc xảy ra trong nhà trường.

          - Xây dựng môi trường an toàn, sáng-  xanh - sạch-  đẹp – nở hoa

          - Đồ dùng phục vụ bán trú đầy đủ, an toàn.

          - Chế biến bữa ăn cho trẻ đảm bảo chất lượng, trẻ ăn ngon miệng hết xuất.

3.1.2. Biện pháp:

          - Nhà trường thực hiện nghiêm túc các quy định trong quản lý chăm sóc nuôi dưỡng (quy trình bếp một chiều, thực hiện nhiệm vụ theo phân công dây chuyền, quản lý khẩu phần ăn; công khai minh bạch trên thực đơn, hồ sơ sổ sách, biểu bảng…)

          - Lựa chọn và kí hợp đồng thực phẩm với các cơ sở cung ứng thực phẩm được Y tế thẩm định. Tuân thủ các qui định vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) của cơ quan y tế, cơ quan quản lý trên địa bàn. Nghiêm túc thực hiện công văn 1142/UBND-YT ngày 21/6/2018 về việc tiêu chí tổ chức ăn bán trú và lựa chọn đối với cung cấp thực phẩm cho các cơ sở GD năm học 2018-2019.

* Những vấn đề cần lưu ý.

-  Đối với đơn vị trực tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm: giấy đăng ký kinh doanh đúng tên đơn vị; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP; Xác nhận công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định ATTP; Những sản phẩm thực phẩm có đóng gói phải có công bố chất lượng sản phẩm; Bao bì, nhãn mác đầy đủ thông tin và hạn sử dụng…

+ Yêu cầu đối với cơ sở trực tiếp giết mổ và cung cấp thịt: Đăng ký kinh doanh đúng tên công ty/cơ sở; Có chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y.

+  Yêu cầu đối với cơ sở  sản xuất rau an toàn: Đăng ký kinh doanh đúng tên công ty/ cơ sở; chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn.

          -  Đối với đơn vị thu mua thực phẩm để cung cấp: Có đầy đủ tư cách pháp nhân đăng ký kinh doanh được phép kinh doanh lĩnh vực về thực phẩm đang cung cấp; Có hợp đồng mua bán thực phẩm với nhà sản xuất, cơ sở giết mổ; có bản cam kết đảm bảo vệ sinh ATTP; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh ATTP; Yêu cầu các nhà sản xuất, cơ sở giết mổ phải có giấy tờ hợp lệ.

- Trong hợp đồng với nhà trường cần có bảng tổng hợp các loại thực phẩm đơn vị cung ứng cho trường, bản cam kết chất lượng.

- Nhà trường thường xuyên kiểm tra chất lượng, đơn giá thực phẩm.

- Nhà trường kí hợp đồng mua sữa cho trẻ với 01 hãng sữa hãng sữa uy tín trên thị trường (Sữa Cowtruemilk – công ty TNHH Việt Ý) sản phẩm bao bì nhãn mác đủ thông tin theo quy định.

          - Bếp ăn bán trú được kiểm tra giám sát định kỳ 2 lần/năm, phấn đấu bếp ăn đủ điều kiện theo Điều lệ trường Mầm non và ký cam kết bếp ăn đủ điều kiện VSATTP (Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Ytế) được xếp loại Tốt.

-  Đưa nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe vào chương trình chăm sóc giáo dục phù hợp với độ tuổi của trẻ.

- Tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo hướng chuẩn hóa, hiện đại, đảm bảo an toàn, hợp vệ sinh và đáp ứng yêu cầu CSNDGD trẻ của nhà trườngvà công tác Kiểm định chất lượng GDMN.

Duy trì thực hiện điểm chăm sóc nuôi dưỡng (Điểm: Lớp mẫu giáo bé C1)

3. 2. Đảm bảo chất lượng bữa ăn

3.2.1 Chỉ tiêu

- 100% các lớp tổ chức tốt giờ ăn của trẻ theo quy chế, trẻ ăn ngon miệng hết xuất

- 100% trẻ ăn bán trú tại trường , mức tiền ăn 22.000đ/trẻ/ngày.

- Xây dựng thực đơn khoa học,lựa chọn thực phẩm phù hợp theo mùa, chế biến bữa ăn cho trẻ đảm bảo VSATTP và chất lượng.

- Tính khẩu phần ăn cho trẻ ở các độ tuổi đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng đảm bảo số lượng bữa ăn, thời gian tổ chức bữa ăn tại trường theo quy định của Chương trình GDMN.

-  Thực hiện tuyên truyền với cha mẹ trẻ về Đề án và kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học theo Tháp dinh dưỡng hợp lý cho tẻ em từ 3->5 tuổi (giai đoạn 2016-2020) và mức tiêu thụ trung bình cho một trẻ trong một ngày của Viện dinh dưỡng.

+ Tiền sữa Đề án học đường không tính vào tiền ăn hàng ngày của trẻ.  Thời điểm cho trẻ uống sữa 9h hàng ngày.

- Chế biến món ăn: phối hợp món ăn hợp lý theo bữa ăn tối thiểu và bữa chính tiêu chuẩn.

- Tỷ lệ dinh dưỡng tại trường duy trì mức: Nhà trẻ (P: 13 - 20%; L: 30 – 40% (Tỷ lệ L động vật/L thực vật = 70% và 30%); G: 47 – 52%). Mẫu giáo (P: 13 – 20%; L: 25 – 35%; G: 52 - 60%). Duy trì việc tính tỷ lệ Ca, B1 trong thực đơn bữa ăn của trẻ và cân đối kịp thời (Nhu cầu Ca đối với trẻ 1- 3tuổi: 350mg/ngày/trẻ; MG 4- 6 tuổi: 420mg/ngày/trẻ; Nhu cầu B1 đối với trẻ 1-3 tuổi: 0.41 mg/ngày/trẻ; MG 4-6 tuổi: 0.52mg/ ngày/trẻ).

- Nghiêm túc thực hiện thử mẫu nước theo định kỳ.

3.2.2 Biện pháp

Chú trọng cải tiến các món ăn và phối hợp các món ăn trong ngày hợp lý, khoa học. Kết hợp 10 nhóm thực phẩm từ 04 nguồn (Chất bột đường; chất đạm; vitamin, chất khoáng và chất xơ; chất béo) phù hợp, đảm bảo dinh dưỡng; tăng cường rau xanh cho trẻ trong các bữa ăn chiều, hạn chế tối đa sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đông lạnh trong bữa ăn của trẻ, tuyệt đối không cho trẻ ăn nội tạng động vật và mỳ tôm, không cho trẻ ăn rau trái mùa để đảm bảo VSATTP cho trẻ;

- Nhà trường nghiêm túc xây dựng định lượng thức ăn từ sống sang chín theo thực đơn và tính lượng thức ăn cho trẻ hàng ngày từ sống sang chín đúng quy định.

- Đảm bảo đủ nước uống cho trẻ,

Tin cùng chuyên mục

Sơ đồ website