
|
UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG MN SƠN CA
Số: 30/KH-MNSC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Long Biên, ngày 08 tháng 9 năm 2018 |
|
|
|
|
Long Biên, ngày tháng 09 năm 2015 |
||
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ CÔNG TÁC BÁN TRÚ
NĂM HỌC 2018 – 2019
Căn cứ hướng dẫn số 3611/SGDĐT-GDMN ngày 28/8/2018 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2018 - 2019;
Căn cứ hướng dẫn số 3613/SGDĐT-GDMN ngày 28/8/2018 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn năm học 2018-2019;
Căn cứ hướng dẫn số 105/PGD&ĐT ngày 31/8/2018 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2018 – 2019.
Căn cứ hướng dẫn số 106/PGD&ĐT ngày 31/8/2018 của phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn năm học 2018-2019;
Căn cứ vào kế hoạch số 26/KH-MNSC ngày 04/9/2018 về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019;
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và các kết quả đạt được năm học 2017 - 2018;
Trường mầm non Sơn Ca xây dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng trẻ với những nội dung trọng tâm năm học 2018- 2019 như sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
- Nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo an toàn cho trẻ, vệ sinh ATTP, đầu tư cơ sở vật chất, bồi dưỡng đội ngũ, chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng. CBGVNV có ý thức phấn đấu nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, quản lý tốt sức khỏe trẻ trong trường
- CBGVNV chủ động trong công tác phối hợp hiệu quả, hoàn thành đúng tiến độ và đạt được các chỉ tiêu phấn đấu nâng cao chất lượng công tác chăm sóc nuôi dưỡng trong nhà trường.
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG
Nhà trường có 03 điểm lẻ, có 01 khu trung tâm thoáng mát, rộng rãi. Bếp ăn sắp xếp theo hệ thống 1 chiều.
Tổng số CBGV- NV: 60 đ/c.
Trong đó:
|
+ Ban giám hiệu: 03 đ/c + Giáo viên: 37 đ/c + Cô nuôi: 11 đ/c. (Biên chế:02; LĐHĐ: 9; CĐ: 05; TC: 6)
|
+ Y tế: 01 đ/c + Văn thư: 01 đ/c + Bảo vệ: 05 đ/c + Kế toán: 01đ/c |
Tổng số học sinh: 537 cháu. Chia làm 16 nhóm lớp, trong đó có 02 nhà trẻ: 39 cháu. 100% số trẻ ăn bán trú tại trường.
1.Thuận lợi:
- Trường luôn nhận được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của UBND Quận Long Biên; Phòng GD&ĐT Quận; UBND phường Ngọc Lâm và các ban ngành đoàn thể.
- Phòng GD & ĐT Quận tổ chức tập huấn tạo điều kiện cho CBGVNV được tham gia tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
- Trường liên tục nhiều năm đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến cấp Quận”
- Đội ngũ CBGVNV nhiệt tình trong công tác, đảm bảo đủ định biên theo quy định. 100% đội ngũ nhân viên có bằng cấp đạt chuẩn và trên chuẩn, có tay nghề vững vàng có ý thức học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn, có ý thức trách nhiệm trong công việc
- 100% trẻ ăn bán trú tại trường. Mức tiền ăn của trẻ đảm bảo đủ theo định lượng 22.000đ/ngày/trẻ.
- Nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của GDMN được nâng cao công tác xã hội hóa được đẩy mạnh. Nhà trường luôn nhận được sự nhiệt tình ủng hộ, phối hợp của các bậc phụ huynh và nhân dân phường Ngọc Lâm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
2.Khó khăn:
- Trường có 03 khu lẻ nên còn vất vả trong việc đưa cơm về các khu.
- Bếp ăn trên tầng 4 nên còn gây khó khăn trong việc vận chuyển thực phẩm.
- Đa số giáo viên trẻ nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1.1. Chỉ tiêu
- Nhà trường tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn thường xuyên rà soát, kiểm tra phát hiện các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ để có biện pháp khắc phục kịp thời
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn cho trẻ mọi lúc, mọi nơi khi ở trường.
- 100% CBGVNV nghiêm túc thực hiện quy chế nuôi dạy trẻ, chế độ sinh hoạt 1 ngày không vi phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ dưới mọi hình thức.
1.2. Biện pháp
- Nhà trường nghiêm túc thực hiện Thông tư số 13/TT-BGD ĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GD&ĐT về “Xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích”. Rà soát, thực hiện chế độ một ngày, chế độ ăn của trẻ theo độ tuổi được quy định trong chương trình GDMN sau sửa đổi; thực hiện tốt các quy định của Ngành, quy chế nuôi dạy trẻ và một số nội dung bổ sung thực hiện quy chế chuyên môn theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ tại cơ sở GDMN (tháng 12/2016).
- Giáo viên thực hiện dây chuyền chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ tại nhóm lớp theo lịch phân công. Giáo viên thực hiện sổ nhật ký nhóm lớp theo sự chỉ đạo của sở GD&ĐT, mỗi lớp có lịch phân công giáo viên cụ thể thực hiện nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo chế độ sinh hoạt một ngày, có bàn giao về tình trạng học sinh trong lớp hàng ngày trong sổ nhật ký nhóm lớp, thể hiện đủ các thông tin trao đổi giữa giáo viên với giáo viên, giáo viên với cha mẹ trẻ.
- Không nhận trẻ ốm, trẻ không có trong danh sách lớp vào học. Thống nhất với cha mẹ trẻ đăng ký người thường xuyên đón trẻ hàng ngày.
- Đảm bảo tổ chức tập huấn cho 100% CBGVNV kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích, kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu, phòng tránh bạo hành, xâm hại…, giáo dục cho trẻ em kỹ năng tự bảo vệ trong các tình huống.
+ Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em.
- Các lớp kiểm tra, loại bỏ các nguy cơ gây tai nạn đối với trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ tại các nơi như: Lan can hành lang, cầu thang, kệ, giá ti vi, tủ để đồ cá nhân,hệ thống loa, đài, dây điện, ổ cắm…
- Giáo viên quản lý trẻ chặt chẽ trong mọi hoạt động.
- Nhà trường rà soát, bổ sung đủ trang thiết bị theo quy định của Luật phòng cháy chữa cháy (PCCC), phương án PCCC và tổ chức tập huấn kỹ năng phòng tránh TNTT, kỹ năng xử lý và thoát hiểm khi gặp sự cố hỏa hoạn cho CBGVNV trong nhà trường.
2. Chăm sóc sức khỏe
2.1 Chỉ tiêu:
- 100% trẻ được khám sức khỏe 2 lần /năm vào đầu và cuối năm học.
- 100% trẻ được cân 3lần/năm, đo chiều cao 2 lần/năm. phấn đấu giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi xuống dưới 1,5%; tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì 1%.
- Cụ thể phấn đấu:
|
Cân nặng |
Đầu năm |
Cuối năm |
||||
|
Kênh BT |
Kênh SDD |
Thừa cân béo phì |
Kênh BT |
Kênh SDD |
Thừa cân béo phì |
|
|
95,5% |
4 % |
0,5% |
98,7% |
1% |
0,3% |
|
|
Chiều cao |
Kênh BT |
Thấp còi |
|
Kênh BT |
Thấp còi |
|
|
97% |
3 % |
|
98,7 % |
1,3 % |
|
|
- Phối hợp với y tế Phường trong các đột tiêm chủng mở rộng để đảm bảo 100% trẻ được tiêm chủng đầy đủ theo quy định
- 100% các lớp làm tốt công tác làm tốt công tác tuyên truyền và giáo dục kỹ năng vệ sinh cá nhân, thói quen rửa tay bằng xà phòng khi tay bẩn ... để phòng chống dịch bệnh.
2.2. Biện pháp.
- Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo Thông tư số 13/2016/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế-Bộ GDĐT về công tác y tế trường học.
- 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới (cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao (trẻ 01 đến 60 tháng) hoặc BMI theo tuổi (trẻ 61 đến 78 tháng).
- Nhân viên y tế cân đo cho trẻ vào tuần III của các tháng/quý để đảm bảo mọi trẻ đều được đủ tháng/quý. Sử dụng sổ sức khỏe và biểu đồ trong suốt quá trình học tại cơ sở giáo dục mầm non. Quản lý hồ sơ sức khỏe trẻ tại phòng Y tế nhà trường
- Kết hợp cùng Y tế Phường tổ chức khám sức khỏe cho trẻ 2 lần / năm, thông báo kết quả tới phụ huynh, tư vấn định hướng đối với gia đình đưa trẻ bị mắc bệnh đi khám kịp thời.
- Nhân viên y tế kết hợp Ban giám hiệu thường xuyên kiểm soát thực hiện lịch vệ sinh hàng ngày, tuần, tháng của giáo viên nhân viên.
- Phối hợp kết hợp chặt chẽ với tổ bếp, giáo viên trên lớp thực hiện các biện pháp can thiệp với trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, gầy còm, thừa cân, béo phì và trẻ khuyết tật học hòa nhập.
- Cùng với nhà trường tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho đội ngũCBGVNV có đủ các chuyên khoa theo quy định ít nhất 1 lần/năm học.
- Đối với các điểm lẻ (khu A và C) của trường, nhân viên y tế có trách nhiệm bồi dưỡng những giáo viên ở điểm lẻ về các kỹ năng sơ cứu ban đầu cho trẻ.
- Nhà trường đảm bảo đủ giáo viên theo phân công để quản lý, theo dõi và bảo đảm an toàn cho trẻ mọi lúc, mọi nơi, đặc biệt giờ ăn, giờ ngủ của trẻ.
- Tổ chức giấc ngủ cho trẻ đảm bảo có đủ trang thiết bị đầy đủ theo quy định, phù hợp theo mùa và đảm bảo vệ sinh. Không cho trẻ nằm ngủ trên chiếu trải trực tiếp trên nền nhà, đặc biệt giáo viên cần trực, theo dõi và đảm bảo an toàn cho trẻ trong giờ ngủ.
- 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chăm sóc nuôi dạy trẻ và Điều lệ trường mầm non, có điều chỉnh theo thông tư 28.
- Đảm bảo cho mỗi trẻ có 2 khăn riêng sử dụng/ ngày.
Phối hợp với các đoàn thể, ban ngành ở địa phương để tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ bằng tờ rơi, trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên loa đài truyền thanh của trường, Phường, cổng thông tin điện tử.
3.Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
3.1. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
3.1.1 Chỉ tiêu:
- Thực phẩm đảm bảo an toàn, chất lượng tốt. Phấn đấu không để dịch bệnh hay ngộ độc xảy ra trong nhà trường.
- Xây dựng môi trường an toàn, sáng- xanh - sạch- đẹp – nở hoa
- Đồ dùng phục vụ bán trú đầy đủ, an toàn.
- Chế biến bữa ăn cho trẻ đảm bảo chất lượng, trẻ ăn ngon miệng hết xuất.
3.1.2. Biện pháp:
- Nhà trường thực hiện nghiêm túc các quy định trong quản lý chăm sóc nuôi dưỡng (quy trình bếp một chiều, thực hiện nhiệm vụ theo phân công dây chuyền, quản lý khẩu phần ăn; công khai minh bạch trên thực đơn, hồ sơ sổ sách, biểu bảng…)
- Lựa chọn và kí hợp đồng thực phẩm với các cơ sở cung ứng thực phẩm được Y tế thẩm định. Tuân thủ các qui định vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) của cơ quan y tế, cơ quan quản lý trên địa bàn. Nghiêm túc thực hiện công văn 1142/UBND-YT ngày 21/6/2018 về việc tiêu chí tổ chức ăn bán trú và lựa chọn đối với cung cấp thực phẩm cho các cơ sở GD năm học 2018-2019.
* Những vấn đề cần lưu ý.
- Đối với đơn vị trực tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm: Có giấy đăng ký kinh doanh đúng tên đơn vị; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP; Xác nhận công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định ATTP; Những sản phẩm thực phẩm có đóng gói phải có công bố chất lượng sản phẩm; Bao bì, nhãn mác đầy đủ thông tin và hạn sử dụng…
+ Yêu cầu đối với cơ sở trực tiếp giết mổ và cung cấp thịt: Đăng ký kinh doanh đúng tên công ty/cơ sở; Có chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y.
+ Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất rau an toàn: Đăng ký kinh doanh đúng tên công ty/ cơ sở; chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn.
- Đối với đơn vị thu mua thực phẩm để cung cấp: Có đầy đủ tư cách pháp nhân đăng ký kinh doanh được phép kinh doanh lĩnh vực về thực phẩm đang cung cấp; Có hợp đồng mua bán thực phẩm với nhà sản xuất, cơ sở giết mổ; có bản cam kết đảm bảo vệ sinh ATTP; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh ATTP; Yêu cầu các nhà sản xuất, cơ sở giết mổ phải có giấy tờ hợp lệ.
- Trong hợp đồng với nhà trường cần có bảng tổng hợp các loại thực phẩm đơn vị cung ứng cho trường, bản cam kết chất lượng.
- Nhà trường thường xuyên kiểm tra chất lượng, đơn giá thực phẩm.
- Nhà trường kí hợp đồng mua sữa cho trẻ với 01 hãng sữa hãng sữa uy tín trên thị trường (Sữa Cowtruemilk – công ty TNHH Việt Ý) sản phẩm bao bì nhãn mác đủ thông tin theo quy định.
- Bếp ăn bán trú được kiểm tra giám sát định kỳ 2 lần/năm, phấn đấu bếp ăn đủ điều kiện theo Điều lệ trường Mầm non và ký cam kết bếp ăn đủ điều kiện VSATTP (Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Ytế) được xếp loại Tốt.
- Đưa nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe vào chương trình chăm sóc giáo dục phù hợp với độ tuổi của trẻ.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo hướng chuẩn hóa, hiện đại, đảm bảo an toàn, hợp vệ sinh và đáp ứng yêu cầu CSNDGD trẻ của nhà trườngvà công tác Kiểm định chất lượng GDMN.
Duy trì thực hiện điểm chăm sóc nuôi dưỡng (Điểm: Lớp mẫu giáo bé C1)
3. 2. Đảm bảo chất lượng bữa ăn
3.2.1 Chỉ tiêu
- 100% các lớp tổ chức tốt giờ ăn của trẻ theo quy chế, trẻ ăn ngon miệng hết xuất
- 100% trẻ ăn bán trú tại trường , mức tiền ăn 22.000đ/trẻ/ngày.
- Xây dựng thực đơn khoa học,lựa chọn thực phẩm phù hợp theo mùa, chế biến bữa ăn cho trẻ đảm bảo VSATTP và chất lượng.
- Tính khẩu phần ăn cho trẻ ở các độ tuổi đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng đảm bảo số lượng bữa ăn, thời gian tổ chức bữa ăn tại trường theo quy định của Chương trình GDMN.
- Thực hiện tuyên truyền với cha mẹ trẻ về Đề án và kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học theo Tháp dinh dưỡng hợp lý cho tẻ em từ 3->5 tuổi (giai đoạn 2016-2020) và mức tiêu thụ trung bình cho một trẻ trong một ngày của Viện dinh dưỡng.
+ Tiền sữa Đề án học đường không tính vào tiền ăn hàng ngày của trẻ. Thời điểm cho trẻ uống sữa 9h hàng ngày.
- Chế biến món ăn: phối hợp món ăn hợp lý theo bữa ăn tối thiểu và bữa chính tiêu chuẩn.
- Tỷ lệ dinh dưỡng tại trường duy trì mức: Nhà trẻ (P: 13 - 20%; L: 30 – 40% (Tỷ lệ L động vật/L thực vật = 70% và 30%); G: 47 – 52%). Mẫu giáo (P: 13 – 20%; L: 25 – 35%; G: 52 - 60%). Duy trì việc tính tỷ lệ Ca, B1 trong thực đơn bữa ăn của trẻ và cân đối kịp thời (Nhu cầu Ca đối với trẻ 1- 3tuổi: 350mg/ngày/trẻ; MG 4- 6 tuổi: 420mg/ngày/trẻ; Nhu cầu B1 đối với trẻ 1-3 tuổi: 0.41 mg/ngày/trẻ; MG 4-6 tuổi: 0.52mg/ ngày/trẻ).
- Nghiêm túc thực hiện thử mẫu nước theo định kỳ.
3.2.2 Biện pháp
Chú trọng cải tiến các món ăn và phối hợp các món ăn trong ngày hợp lý, khoa học. Kết hợp 10 nhóm thực phẩm từ 04 nguồn (Chất bột đường; chất đạm; vitamin, chất khoáng và chất xơ; chất béo) phù hợp, đảm bảo dinh dưỡng; tăng cường rau xanh cho trẻ trong các bữa ăn chiều, hạn chế tối đa sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đông lạnh trong bữa ăn của trẻ, tuyệt đối không cho trẻ ăn nội tạng động vật và mỳ tôm, không cho trẻ ăn rau trái mùa để đảm bảo VSATTP cho trẻ;
- Nhà trường nghiêm túc xây dựng định lượng thức ăn từ sống sang chín theo thực đơn và tính lượng thức ăn cho trẻ hàng ngày từ sống sang chín đúng quy định.
- Đảm bảo đủ nước uống cho trẻ, vệ sinh và phù hợp với thời tiết.
- Nhà trường sử dụng nước tinh khiết thực hiện xét nghiệm mẫu nước định kì theo quy định tại Thông tư số 34/2010/TT- BYT ngày 02/6/2010 của Bộ y tế.
- Nước dùng để sơ chế nguyên liệu thực phẩm, vệ sinh dụng cụ, nấu nướng thức ăn…được định kỳ kiểm nghiệm theo Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 quy định về điều kiện ATTP đối với cơ sở kinh doanh ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố.
- Các lớp dùng cây nước nóng phải đảm bảo nhiệt độ nước an toàn và hướng dẫn trẻ sử dụng.
4. Thực hiện nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng
- Nhà trường đảm bảothực hiện đúng qui định về hồ sơ, qui trình, nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng.
+ Ban giám hiệu cần quản lý chặt chẽ thực phẩm của trẻ từ khâu giao nhận đến khi chế biến thành các món ăn và đưa khẩu phần ăn của trẻ về các lớp.
+ Nghiêm cấm vi phạm khẩu phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức. Thực hiện nghiêm túc việc công khai thực đơn, thực phẩm, đơn giá hàng ngày (kể cả các khu, điểm lẻ).
- Quản lý chặt chẽ hợp đồng, phiếu xuất kho (hóa đơn giao hàng), giấy biên nhận (đối với sản phẩm thu hoạch tại trường) với thực tế giao nhận thực phẩm và cập nhật đầy đủ chứng từ tiền ăn của trẻ hàng ngày.
- Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh tham gia giám sát quá trình giao nhận thực phẩm tại bếp ăn của trường.
- Phó hiệu trưởng sử dụng phần mềm quản lý nuôi dưỡng phần mềm quản lý nuôi dưỡng được Bộ GDĐT thẩm định Thực hiện quy trình quản lý nuôi dưỡng theo quy định. Sổ tính khẩu phần ăn mỗi ngày in riêng 1 trang, có đủ chữ ký, cuối tháng đóng thành quyển, đóng dấu giáp lai.
- Hoàn thiện đầy đủ chứng từ tiền ăn của trẻ hàng ngày theo thực tế giao nhận thực phẩm, có giấy xác nhận thực phẩm của nhân viên nuôi dưỡng, có giấy đề nghị thanh toán của Thủ quỹ thanh quyết toán tiền ăn của trẻ theo tháng. Cuối tháng quyết toán tiền ăn trong tháng.
- Thu và thanh toán:
+ Thực hiện nghiêm túc việc công khai các khoản thu chi với cha mẹ học sinh và 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường.
+ Các khoản thu của trường đều phải vào sổ thu, có biên lai theo quy định. Sau mỗi ngày thu, thanh toán vào sổ Nhật ký thu và bàn giao, có đủ chữ ký theo đúng nguyên tắc. Thanh toán dứt điểm với phụ huynh theo năm học, làm báo cáo các khoản tiền tồn, chuyển vào năm học sau theo quy định.
+ Không sử dụng tiền ăn cho trẻ vào mục đích khác.
- Giao nhận thực phẩm hàng ngày :
+ Đảm bảo giao nhận trực tiếp, tại chỗ, công khai minh bạch với đủ các thành phần, chữ ký theo quy định tại sổ kiểm thực Ba bước (Sổ kiểm thực Ba bước do tổ bếp quản lý).
+ Hàng giao nhận bao gồm cả hàng kho và hàng tươi sống nhận trong ngày; ghi rõ thời gian nhận lần 1, lần 2, lần 3.
Ban giám hiệu: Phân công ca trực để cùng nhận thực phẩm và ký xác nhận, đảm bảo tối thiểu đủ 3 thành phần khi giao nhận thực phẩm (Người giao thực phẩm, người nấu chính và thành phần khác: Ban giám hiệu, GV, kế toán, thanh tra…)
Người giao hàng: Ký bàn giao số lượng thực phẩm thực tế hàng ngày giao cho trường.
Người trực tiếp nấu bếp: Nhận thực phẩm và ghi đúng số lượng, chất lượng thực phẩm thực tế được nhận, thời gian nhận và ký xác nhận vào sổ giao nhận thực phẩm. Sổ giao nhận thực phẩm do tổ bếp quản lý.
Giáo viên mầm non: Luân phiên thực hiện theo lịch phân công của Ban giám hiệu, hàng ngày kiểm tra, giám sát việc giao nhận thực phẩm và định lượng khẩu phần ăn của trẻ, ký xác nhận tại sổ giao nhận thực phẩm số lượng, loại hàng thực phẩm vào thời điểm nhận.
Thanh tra: Tham gia kiểm tra thường xuyên (đột xuất) việc giao nhận thực phẩm và khẩu phần ăn cho trẻ, ký xác nhận kết quả kiểm tra.
Kế toán: Tham gia giao nhận thực phẩm hàng ngày và ký xác nhận, cân đối định lượng và tính khẩu phần của trẻ (Theo sự phân công của HT).
Quản lý kho: Hàng ngày xuất thực phẩm từ kho do thủ kho giao cho người nấu chính và phải có phiếu xuất kho. Ghi rõ số lượng xuất lần 1, lần 2, lần 3.
+ Nhập lương thực, thực phẩm dự trữ trong kho phải phù hợp với thời gian bảo quản cho phép , để tránh thực phẩm để lâu (bị ẩm, mốc) để đảm bảo chất lượng thực phẩm.
+ Thủ kho chịu trách nhiệm quản lý thực phẩm trong kho, có sổ theo dõi xuất nhập kho, phiếu xuất kho hàng ngày, phiếu nhập kho (nếu có nhập) ghi rõ tên, loại thực phẩm, giá tiền …. cuối tháng kiểm kê hàng kho.
- Không để các chất tẩy rửa, giấy vệ sinh, bột giặt…cùng trong kho thực phẩm của trẻ. Nhà trường sử dụng mẫu sổ quản lý kho do Sở GD&ĐT quy định.
Chế biến thực phẩm và chia ăn:
- Chế biến đúng thực đơn, đủ định lượng xuất ăn hàng ngày của trẻ. Đối nhà trường có số lượng trẻ ăn bán trú trên 500 xuất ăn, không để thừa, thiếu quá 5 xuất ăn/ ngày (cộng dồn không quá 5 xuất ăn/tuần/ tháng).
- Thực phẩm tươi sống giao nhận thừa so với định mức trong ngày phải trả lại đơn vị cung ứng, không để lưu tại trường.
- Định lượng thức ăn chín của số trẻ từng lớp, cần thể hiện rõ tại bảng chia định lượng khẩu phần ăn của trẻ tại bếp, trong sổ giao nhận với GV từng lớp và có chữ ký xác nhận của giáo viên.
- Lưu nghiệm thức ăn: Thực hiện đúng quy trình lưu, thời gian (Đủ 24h), được bảo quản trong tủ lạnh theo quy định. Có sổ lưu nghiệm ghi ngày, giờ lưu nghiệm, tên và chữ ký của người lưu nghiệm. Nghiêm túc thực hiện sổ Kiểm thực Ba bước theo Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31/3/2017 của Bộ Y tế về việc ban hành "Hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực Ba bước và lưu mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống".
- Tổ chức ăn trưa cho CBGVNV: Thực đơn của CBGVNV không trùng thực đơn của trẻ, có đủ sổ sách quản lý kho, bữa ăn công khai, minh bạch, thanh quyết toán đầy đủ vào cuối tháng.
+ Thực phẩm lưu kho của giáo viên, nhân viên phải bảo quản riêng.
+ Nhân viên nuôi dưỡng phải cất túi, thay trang phục lao động, đi người không xuống bếp làm nhiệm vụ và đi người không ra khỏi khu vực bếp cuối ngày.
+ Giáo viên ăn trưa tại phòng Hội trường. Nhà trường sắp xếp GV luân phiên ăn trưa phù hợp để đảm bảo tốt cho việc quản lý trẻ ngủ trên lớp theo quy định. ( Ca 1: 11h30 phút; Ca 2: 12h15 phút).
- Nhà trường phân công văn thư kiêm thủ quỹ, nhân viên y tế kiêm thủ kho gọi thực phẩm, HPND tính định lượng khẩu phẩn ăn của trẻ.
- Có sự thống nhất trong BGH, kế toán, nhân viên y tế về cân đối định lượng tỷ lệ các chất trong khẩu phần ăn của trẻ để xây dựng thực đơn của trẻ khoa học, hợp lý theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN.
- Tiền ăn của trẻ bao gồm cả tiền chất đốt (không thu riêng tiền chất đốt). Không sử dụng tiền ăn của trẻ vào bất kỳ mục đích nào khác.
5. Đội ngũ CBGVNV - Cô nuôi
5.1. Chỉ tiêu.
- 100% CBGVNV có kiến thức và thực hiện nghiêm túc quy chế chăm sóc giáo dục trẻ, Điều lệ trường mầm non, cách phòng chống TNTT cho trẻ.
- Đảm bảo đủ định biên giáo viên nhân viên theo điều lệ trường mầm non phân công nhiệm vụ từng thành viên để CBGVNV thực hiện tốt công việc được giao.
- Phấn đấu 100% cô nuôi đạt danh hiệu giỏi cấp trường, lao động tiên tiến, 01 cô nuôi đạt cô nuôi giỏi cấp Quận.
Bếp đảm bảo dây chuyền làm việc khoa học, giao nhận thực phẩm nghiêm túc, kết hợp với HPND, kế toán, thủ quỹ hoàn thiện chứng từ nuôi đúng quy định.
5.2. Biện pháp:
- Triển khai nghiêm túc nhiệm vụ trọng tâm của ngành, của trường tới 100% GVNV nhà trường
- Chỉ đạo bằng văn bản cụ thể các hoạt động, có kiểm tra đánh giá kết quả, động viên khen ngợi kịp thời, đúng lúc.
- 100% CBGVNVđược tập huấn công tác phòng chống tai nạn thương tích, phòng dịch bệnh theo mùa,phòng chống cháy nổ.
- Tổ chức cho 100% giáo viên, nhân viên tham gia thi quy chế chăm sóc nuôi dạy trẻ 2 lần/năm vào tháng 10 và tháng 3 với nội dung: Lý thuyết, thực hành.
+ Đối với giáo viên: Thi thực hành tổ chức giờ ăn, ngủ cho trẻ.
+ Đối với cô nuôi chấm phối hợp dây chuyền làm việc + chế biến món ăn tự chọn hoặc chế biến 10 xuất ăn cho trẻ.
- Các hoạt động khác (đón, trả trẻ, vệ sinh môi trường lớp…BGH thường xuyên đi kiểm tra hàng ngày).
Chỉ đạo kế toán và các đ/c có liên quan thực hiện tốt các loại sổ sách theo quy định.
|
|
|
8. Sổ tính khẩu phần ăn |
|
9. Sổ kiểm thực ba bước |
|
10. Sổ theo dõi lưu và hủy mẫu thức ăn lưu |
|
11. Sổ quản lý bữa ăn của CBGVNV |
|
|
6. Đầu tư cải tạo CSVC trang thiết bị
- Đầu tư cho 100% các lớp có đủ đồ dùng phục vụ CSND trẻ
- Tổ chức phun thuốc muỗi 2 lần/năm hoặc khi có dịch bệnh
- Tạo khu vườn trồng rau xanh tại tầng 4 để trẻ các lớp thăm quan, chăm sóc
- Cải tạo quy hoạch bồn hoa, mua thêm cây cảnh đảm bảo môi trường sáng- xanh- sạch- đẹp – nở hoa.
+ Sửa chữa đồ chơi ngoài trời để trẻ chơi và xây dựng nội quy vui chơi tại khu thể chất ngoài trời để phụ huynh học sinh tham gia có ý thức bảo quản.
7. Phân công trách nhiệm cho các thành viên.
- Đ/c Nguyễn Thị Dung – Phó hiệu trưởng phụ trách nuôi dưỡng: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng, cùng với Hiệu trưởng lựa chọn ký hợp đồng thực phẩm với những nhà cung cấp thực phẩm có uy tín đã được phòng y tế Quận thẩm định được cung cấp thực phẩm, quản lý điều hành và chịu trách nhiệm về chất lượng công tác chăm sóc nuôi dưỡng trong nhà trường, tính khẩu phần ăn của trẻ, chỉ đạo nhân viên y tế gọi thực phẩm hàng ngày, kế toán hoàn thiện các chứng từ. Bảo đảm an toàn cho trẻ.
- Kế toán: + Cập nhật sổ sách (sổ thu và thanh toán, nhật kí thu và bàn giao, quỹ tiền mặt, chi tiết chi) chứng từ thu chi, bảo đảm tài chính công khai
+ Kết hợp với HPND, nhân viên y tế xây dựng thực đơn theo mùa, bảng định lượng thực phẩm sống, chín.
+ Giám sát việc giao nhận thực phẩm, chia ăn, kiểm tra trên bảng định lượng chia và thực tế định xuất cân thức ăn của trẻ.
+ Căn cứ vào phát sinh trong ngày, kế toán lập phiếu thu – chi có duyệt chi của Hiệu trưởng sau đó chuyển thủ quỹ vào sổ thanh toán cho các đối tượng liên quan trực tiếp.
+ Quyết toán tiền ăn cuối tháng, cuối năm học, hết hè thanh toán kịp thời với phụ huynh.
* Nhiệm vụ cụ thể từng tháng:
|
Tháng |
Nội dung |
Thời gian thực hiện |
Người (bộ phận) thực hiện |
Cán bộ phụ trách |
|
|
8/2018 |
- Kiểm tra các đồ dùng, dụng cụ phục vụ công tác bán trú.
|
Tuần I |
GVNV |
HPND |
|
|
- Đề xuất mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác CSND. |
Tuần II |
HPND |
HT |
||
|
- Đề xuất Hiệu trưởng kí hợp đồng thực phẩm với những cơ sở cung cấp thực phẩm đạt các tiêu chí mà Y tế quận thẩm định, đánh giá. (có danh sách kèm theo) |
Tuần I |
HPND |
HT |
||
|
- Công khai các cơ sở cung cấp thực phẩm cho nhà trường năm học 2018 - 2019 |
Tuần I |
NVVT |
HPND |
||
|
* Hoạt động khác - Tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học mới |
Tuần V |
CBGVNV |
HT |
||
|
9/2018 |
- Mở đủ các đầu sổ liên quan đến công tác chăm sóc nuôi dưỡng - XD kế hoạch chỉ đạo CSND
|
Tuần I |
PHT |
|
|
|
- Duyệt kế CSND của tổ nuôi. |
Tuần II |
TTTN |
HPND |
||
|
Xây dựng chuyên đề CSND lớp C1 |
Tuần II
|
NVYT
|
HPND |
||
|
- Kiểm tra việc thực hiện quy chế chăm sóc của giáo viên trên lớp. |
Cả tháng |
BGH
|
HT
|
||
|
- Hàng ngày kiểm tra việc giao nhận thực phẩm.
|
Cả tháng |
BGH |
HT |
||
|
- Tổ chức khai giảng năm học mới
|
Tuần I |
CBGVNV |
HT |
||
|
- Tổ chức Tết trung thu - Hội thi vẽ tranh “Bé với ATGT và BVMT” cho trẻ. |
24/9 |
CBGVNV |
BGH
|
||
|
- Tổ chức chấm xây dựng môi trường lớp. |
Tuần IV |
BGK |
HT |
||
|
- Tổ chức họp phụ huynh đầu năm |
Tuần II |
BGH GV các lớp |
HT |
||
|
10/2018 |
- Chuẩn bị hồ sơ về công tác CSND và VSATTP, y tế học đường, PCTNTT để đón đoàn liên nghành kiểm tra |
Tuần I |
NVYT, HPND |
HPND |
|
|
- Kiểm tra giao nhận thực phẩm tại bếp - Kiểm tra việc thực hiện quy chế chăm sóc nuôi dưỡng trẻ của giáo viên - Chỉ đạo thực hiện tốt công tác phòng chống TNTT, phòng chống dịch bệnh và vệ sinh ATTP |
Cả tháng |
BGH
GVNV |
HT
BGH |
||
|
- Xây dựng câu hỏi thi lý thuyết quy chế chăm sóc nuôi dưỡng |
Tuần 2 |
HPND |
HT |
||
|
- Phối hợp với y tế phường tổ chức khám sức khỏe đợt 1 cho trẻ
|
Tuần 2 |
NVYT, GV |
HPND |
||
|
Xây dựng chuyên đề CSND lớp C1 |
Tuần III |
BGH Lớp C1 |
HPND |
||
|
- Tổ chức Hội thi PTTNTT, qui chế CSND trẻ cấp trường (Lí thuyết và thực hành). |
Tuần IV, V |
GVNV
|
HT |
||
|
- Kiểm tra nghiệp vụ sư phạm cô giáo Nguyễn Thảo, Thiên Trang - Thực hiện kế hoạch kiểm tra toàn diện lớp A1, B3 - Kiểm tra việc thực hiện chuyên đề lớp A3, C1 - Tổ chức hội nghị cán bộ viên chức.
- Phối hợp tổ chức mít-tinh kỉ niệm ngày thành lập Hội LHPN Việt Nam.
- XD kiến tập khám phá KH (A2), Phát triển ngôn ngữ (C2).
|
Trong tháng
Tuần IV Tuần III 20/10
Tuần IV |
BGH, TTCM, GV được
BGH, TTCM, CBGVNV
CBGVNV
BGH, TTCM,
|
HT
HT
HPCM
HT
HT CTCĐ |
||
|
11/2018 |
- Kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy chế chuyên môn, phòng chống dịch bệnh, VSATTP và phòng tránh tai nạn thương tích.trẻ của giáo viên trên lớp - Kiểm tra dây chuyền nấu ăn tổ nuôi - Kiểm tra việc thực hiện quy chế chăm sóc |
Cả tháng
|
BGH
HPND, GV |
HT
HPND |
|
|
- Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi, cô nuôi giỏi cấp trường - hội giảng 20/11. |
Tuần I, II
|
GVNV |
BGH |
||
|
- Tổ chức kiến tập thực hiện quy chế CSND trẻ, các tiết hội giảng đạt kết quả cao. |
Tuần III
|
GV |
BGH |
||
|
|
|||||
|
- Tham dự các lớp tập huấn chuyên môn. |
Theo lịch |
CBGVNV |
BGH
|
||
|
* Các hoạt động khác: - Kiểm tra việc thực hiện chuyên đề PT ngôn ngữ ngôn ngữ (lớp C2), Khám phá KH ( lớp A2) |
Trong tháng
|
GV lớp C2, A2 |
BGH |
||
|
- Tổ chức kiến tập kiến tập chuyên đề PT ngôn ngữ ngôn ngữ (lớp C2), Khám phá KH (lớp A2) |
Tuần III
|
GV |
HPCM |
||
|
- Xây dựng chuẩn bị kiến tập chuyên đề PT thẩm mỹ ( lớp A1). |
Tuần III |
GV lớp A1 |
BGH |
||
|
12/2018 |
- Kiểm tra vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp học |
Cả tháng |
HPND, NVYT |
HPND |
|
|
|
Tuần I |
HPND, NVYT |
HPND |
||
|
- Cân sức khỏe định kì lần 2 cho trẻ - Kiểm tra nội bộ cô nuôi Hoàng Thị Hồng Hà |
Tuần II
|
NVYT BKT |
HPND HT |
||
|
- Đánh giá GV và chất lượng CSGD trẻ HKI
|
Tuần III
|
BGH
|
HT |
||
|
Bồi dưỡng nhân viên giỏi dự thi cấp Quận - Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn và phòng chống TNTT |
Tuần IV
|
GVNV dự thi HPND, NVYT |
HPND |
||
|
- KT nghiệp vụ sư phạm cô giáo Lương Dung, Hồng Trang. |
Trong tháng |
GV được KT |
BGH |
||
|
- KT toàn diện lớp D1, B4. |
Trong tháng |
GV lớp D1, B4 |
BGH |
||
|
- Kiểm tra việc thực hiện chuyên đề PT thẩm mỹ ( lớp A1). |
Trong tháng |
GV lớp A1 |
BGH |
||
|
- Tổ chức kiến tập chuyên đề PT thẩm mỹ ( lớp A1). |
Tuần III. |
GV |
HPCM |
||
|
01/2019 |
- Phối hợp tổ chức sơ kết học kì I |
Tuần I |
CBGVNV
|
HT |
|
|
- Tham gia Hội thi Giáo viên dạy giỏi - nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp Quận. |
Theo lịch |
GVNV dự thi |
HPCM,HPND |
||
|
- Kiểm tra vệ sinh ATTP |
Tuần II |
BGH, NVYT |
HT |
||
|
- Cân sức khỏe định kì lần 2 cho trẻ
|
Tuần II
|
NVYT
|
HPND
|
||
|
- Tổ chức họp PHHS khối lớn sơ kết HKI. - Kiểm kê tài sản trước khi nghỉ Tết. |
Tuần V TuầnV |
GV khối lớn GVNV |
BGH
|
||
|
* Các hoạt động khác - Kiểm tra việc thực hiện chuyên đề LQVT lớp B2 |
Trong tháng
|
GV lớp B2 |
BGH,
|
||
|
- Tổ chức kiến tập chuyên đề LQVT lớp B2. |
Tuần III |
GV |
HPCM |
||
|
- KT nghiệp vụ sư phạm cô giáo Minh Hòa, Đặng Mây |
Trong tháng |
BGH, TTCM |
HPCM |
||
|
02/2019 |
- Nghỉ Tết Âm lịch. |
Tuần I |
CBGVNV |
|
|
|
- Bảo quản tốt điều kiện cơ sỏ vật chất, đồ dùng trong thời gian nghỉ tết |
Tuần I |
NVBV |
BGH |
||
|
- Chỉ đạo GVNV cho trẻ ăn nóng, uống ấm đúng giờ |
Cả tháng |
GVNV |
BGH |
||
|
- Chỉ đạo các khu dùng nước ấm cho trẻ rửa tay trước và sau khi ăn |
Cả tháng |
GV |
HPND |
||
|
- Kiểm tra đột xuất việc thực hiện nề nếp quy chế chuyên môn các lớp. |
Cả tháng |
GV |
BGH |
||
|
Đón đoàn kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, phòng chống dịch bệnh cà phòng tránh TNTT, VSATTP trước và sau nghỉ tết |
Theo lịch
|
BGH, GVNV
|
BGH |
||
|
* Các hoạt động khác - Tiếp tục dự thi giáo viên dạy giỏi - nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp Quận. |
Theo lịch |
GV, NV thi |
BGH |
||
|
- KT nghiệp vụ sư phạm cô giáo Lê Ngọc Tân |
Trong tháng |
GV được KT |
BGH |
||
|
- Kiểm tra đột xuất việc thực nề nếp, thực hiện qui chế chuyên môn các lớp. |
Tuần II,III, IV |
GVNV
|
BGH |
||
|
- XD kiến tập chuyên đề GD phòng cháy chữa cháy ( lớp A5) |
Tuần IV
|
BGH, GV lớp A5 |
HPCM |
||
|
- Tổ chức Liên hoan “Hội chợ xuân- Liên hoan tiếng hát dân ca và TCVĐ” cấp Trường. |
Tuần III |
CBGVNV
|
BGH |
||
|
3/2019 |
- Kiểm tra đột xuất việc thực hiện qui chế chuyên môn, phòng chống dịch bệnh và phòng chống TNTT, VSATTP trong nhà trường. |
Cả tháng
|
BGH |
HT |
|
|
- Chỉ đạo tổ nuôi, giáo viên chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong thời tiết chuyển mùa
|
Tuần I |
BGH |
HT |
||
|
- Kiểm tra nghiệp vụ nấu ăn nhân viên nuôi dưỡng: Lưu Thanh Phong |
Trong tháng |
BGH |
HT |
||
|
* Các hoạt động khác - Kiểm tra việc thực hiện chuyên đề GD phòng cháy chữa cháy (lớp A5). |
Trong tháng |
GV lớp A5 |
BGH |
||
|
- Tổ chức kiến tập chuyên đề GD phòng cháy chữa cháy (lớp A5). |
Tuần II |
GV |
HPCM |
||
|
- Tham dự kiến tập các tiết dạy đạt giải cao trong Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp TP do Phòng giáo dục tổ chức. |
Theo lịch
|
HPCM, GV cốt cán |
HPCM |
||
|
- KT nghiệp vụ sư phạm cô giáo Tuyết Nhung, Hương Quỳnh |
Trong tháng |
GV được KT |
BGH |
||
|
- Chấm SKKN cấp trường.
|
Tuần IV
|
Hội đồng chấm SKKN |
HT |
||
|
- Tổ chức Liên hoan “Chúng cháu vui khỏe” cấp trường |
Theo lịch |
GV,HS
|
BGH |
||
|
- KT toàn diện lớp MG lớn A3, A5. |
Trong tháng |
GV lớp A3, A5 |
BGH |
||
|
4/2019 |
- Tổ chức cân định kì lần 3 cho trẻ - đo, khám sức khỏe lần 2 |
Tuần I |
NVYT |
HPND |
|
|
- Kiểm tra nội bộ cô nuôi Đặng Thị Hồng |
Trong tháng |
BGH |
HT |
||
|
- Đón đoàn kiểm tra công tác y tế học đường, bếp ăn bán trú, phòng tránh TNTT |
Theo lịch |
CBGVNV |
HT |
||
|
- Chuẩn bị cho công tác đánh giá xây dưng “Trường học an toàn – Phòng chống TNTT” |
Theo lịch |
CBGVNV |
HT |
||
|
- Đón đoàn kiểm tra các danh hiệu thi đua cuối năm |
Theo lịch |
CBGVNV |
HT |
||
|
- Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn các lớp |
Cả tháng |
GV |
BGH |
||
|
|
* Các hoạt động khác - Kiểm tra NVSP cô giáo Hoàng Huệ, Thanh Huyền. |
Trong tháng |
GV được KT |
BGH |
|
|
- Kiểm tra toàn diện lớp mẫu giáo nhỡ C2, C3.
|
Trong tháng |
GV lớp C2, C3 |
BGH |
||
|
- Tổ chức cho trẻ khối MG đi thăm quan. |
Tuần III |
GV |
BGH |
||
|
- Thực hiện đánh giá CBGV. |
Tuần IV |
BGH |
HT
|
||
|
5/2019 |
- Chỉ đạo GV chăm sóc sức khỏe cho trẻ, phòng các dịch bệnh mùa hè.
|
Tuần I |
HPND, NVYT, GV |
HPND |
|
|
- Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm hàng ngày tại các bếp ăn.
|
Tuần I |
HPND, NVYT, NVNB |
HPND |
||
|
- Kiểm tra việc thực hiện qui chế chăm sóc trẻ của giáo viên trên lớp |
Cả tháng |
GV |
BGH |
||
|
- Hoàn thiện hồ sơ tự đánh giá chất lượng trường mầm non và chuẩn Hiệu phó. |
Tuần II |
BGH, Văn thư |
HT |
||
|
* Hoạt động khác: - Tổ chức họp PHHS cuối năm.
- Kiểm kê tài sản cuối năm.
- Tổ chức Tổng kết năm học và liên hoan Tết thiếu nhi 1/6.
|
Tuần IV Tuần III Tuần V |
BGH, GV
CBGVNV
CBGVNV
|
BGH
HT
HT
|
||
|
6/2019 |
- Triển khai kế hoạch hoạt động hè. Phân công BGH trực hè, giáo viên dạy hè. |
Tuần I
|
BGH
|
HT |
|
|
- Kiểm tra quy chế CM, quy chế CS trẻ các lớp trong hè. |
Cả tháng.
|
BGH, GV
|
HT |
||
|
- Đón đoàn kiểm tracông tác tổ chức hoạt động hè, công tác phòng chống các dịch bệnh mùa hè, phòng tránh tai nạn thương tích, vệ sinh an toàn thực phẩm . |
Theo lịch
|
CBGVNV
|
BGH |
||
|
7+8/ 2019. |
- Kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh mùa hè , phòng tránh TNTT, Vệ sinh an toàn thực phẩmgiáo viên thực hiện quy chế chuyên môn, nề nếp trẻ trong các hoạt động. |
Theo lịch |
BGH |
HT
|
|
|
- Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn hè của GVNV |
Cả tháng |
BGH |
HT
|
||
|
* Hoạt động khác: Chuẩn bị năm học mới |
T. 8 |
BGH |
HT
|
Trên đây là kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng năm học 2018 – 2019. Toàn thể CBGVNV nhà trường thực hiện nghiêm túc để nâng cao chất lượng CSND trong nhà trường.
|
Nơi nhận:
- Hiệu trưởng - Các tổ CM; để thực hiện - Lưu VP |
KT. HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Thị Dung |
Tin cùng chuyên mục