Chào mừng bạn đến với website MN Sơn Ca
  • Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

Quy chế chuyên môn năm học 2018-2019

Cập nhật : 0:0 Thứ hai, 26/11/2018
Lượt đọc : 106
Chia sẻ văn bản
Nội dung:

PHÒNG GD&ĐT QUẬN LONG BIÊN

TRƯỜNG MN SƠN CA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 28/QCCM-MNSC

 

 

 

Long Biên, ngày 04 tháng 9 năm 2018

 

QUY CHẾ CHUYÊN MÔN

NĂM HỌC 2018 – 2019

 

 

Căn cứ Kế hoạch số 365/KH-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2018 của UBND Quận Long Biên về việc triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm thiết thực thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo quận Long Biên năm học 2018-2019;

Thực hiện Thông báo số 573-TB/QU ngày 17/8/2018 của Thường trực Quận uỷ Long Biên về một số nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giáo dục và Đào tạo Long Biên năm học 2018 - 2019;

Căn cứ Hướng dẫn số 3611/SGDĐT-GDMN ngày 28/8/2018 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2018 - 2019;

Căn cứ Hướng dẫn số 3613/SGDĐT-GDMN ngày 28/8/2018 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn năm học 2018-2019;

Căn cứ Hướng dẫn số 106/PGD&ĐT ngày 31/8/2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Long Biên về việc hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn cấp học mầm non năm học 2017 - 2018;

Căn cứ Chỉ thị 03/CT-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2018 về việc tăng cường quản lý đối với ngành GD&ĐT quận Long Biên năm học 2018-2019;

Trường MN Sơn Ca hướng dẫn thực hiện Quy chế chuyên môn năm học 2018- 2019 trong nhà trường, nội dung cụ thể như sau:

A. CÔNG TÁC CHĂM SÓC - NUÔI DƯỠNG

I. Chăm sóc trẻ

1. Đảm bảo an toàn

- CBGVNV nhà trường chịu trách nhiệm trước pháp luật, quản lý cấp trên và cha mẹ trẻ việc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất, tinh thần trong thời gian trẻ ở trường lớp. Chú trọng xây dựng môi trường giáo dục, không gian sáng, xanh, sạch đẹp, an toàn và thân thiện đáp ứng việc "Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm". Chấp hành các quy định của pháp luật đối với các cơ sở GDMN, chú trọng thực hiện chế độ sinh hoạt một ngày, chế độ ăn của trẻ theo độ tuổi được qui định trong Chương trình GDMN; Quy chế nuôi dạy trẻ và các văn bản chỉ đạo của ngành.

- Nhà trường nghiêm túc thực hiện Thông tư số 13/TT-BGD ĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GD&ĐT về “Xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích”. Rà soát, thực hiện chế độ một ngày, chế độ ăn của trẻ theo độ tuổi được quy định trong chương trình GDMN sau sửa đổi; thực hiện tốt các quy định của Ngành, quy chế nuôi dạy trẻ và một số nội dung bổ sung thực hiện quy chế chuyên môn theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ tại cơ sở GDMN (tháng 12/2016).

- Giáo viên (GV) thực hiện dây chuyền chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ tại nhóm lớp theo lịch phân công. GV thực hiện sổ nhật ký nhóm lớp theo sự chỉ đạo của sở GD&ĐT, mỗi lớp có lịch phân công giáo viên cụ thể thực hiện nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo chế độ sinh hoạt một ngày, có bàn giao về tình trạng học sinh trong lớp hàng ngày trong sổ nhật ký nhóm lớp, thể hiện đủ các thông tin trao đổi giữa giáo viên với giáo viên, giáo viên với cha mẹ trẻ. Không nhận trẻ ốm, trẻ không có trong danh sách lớp vào học. Thống nhất với cha mẹ trẻ đăng ký người thường xuyên đón trẻ hàng ngày.

- Nhà trường rà soát, bổ sung đủ trang thiết bị theo quy định của Luật phòng cháy chữa cháy (PCCC), tổ chức tập huấn cho 100% CBGVNV kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích, kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu, phòng tránh bạo hành, xâm hại…, giáo dục cho trẻ em kỹ năng tự bảo vệ trong các tình huống.

Tuyệt đối không nhận trẻ vào lớp khi cơ sở vật chất chưa đảm bảo an toàn cho trẻ.

CBGVNV nhà trường cần rà soát các điều kiện đảm bảo an toàn cho trẻ được quy định tại Điều lệ trường MN những nơi như: lan can hành lang, tay vịn cầu thang, kệ giá để tivi, tủ để đồ cá nhân trẻ, loa đài, hệ thống dây điện, ổ cắm….và có ý kiến với Ban giám hiệu để đề xuất với Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng của Quận bổ sung, sơn sửa tường rào, cổng trường...tạo khung cảnh sư phạm sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn - thân thiện.

2. Chăm sóc sức khỏe

- Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo Thông tư số 13/2016/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế-Bộ GDĐT về công tác y tế trường học. Kế hoạch số 325/KH-UBND ngày 20/8/2018 của UBND quận Long Biên về triển khai công tác Y tế trường học trên địa bàn quận Long Biên năm học 2018 – 2019. Kế hoạch số 325/KH-PGD&ĐT ngày 20/8/2018 của UBND quận Long Biên về triển khai công tác y tế trường học trên địa bàn quận Long Biên năm học 2018 - 2019.

+ 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe đầu năm học: Đối với trẻ dưới 36 tháng tuổi, đo chiều cao, cân nặng. Trẻ từ 36 tháng tuổi trở lên: Đo chiều cao, cân nặng, đo huyết áp, nhịp tim, thị lực của trẻ.

+ Kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới (cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao (trẻ 01 đến 60 tháng) hoặc BMI theo tuổi (trẻ 61 đến 78 tháng). Trẻ dưới 24 tháng tuổi, đo chiều cao, cân nặng, ghi biểu đồ tăng trưởng mỗi tháng 1 lần. Trẻ từ 24 tháng trở lên, đo chiều cao, cân nặng, ghi biểu đồ tăng trưởng mỗi quý 1 lần. Trẻ từ 60 tháng tuổi trở lên theo dõi chỉ số khối cơ thể  (BMI). (Tổng hợp kết quả theo dõi sức khỏe của trẻ ở nhà trẻ, mẫu giáo trong sổ theo dõi chất lượng trường, nhóm lớp theo phụ lục đính kèm)

+ Đảm bảo 100% trẻ được khám sức khỏe, điều trị theo các chuyên khoa: Tùy theo điều kiện thực tế, có thể tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm cùng với khám chuyên khoa hoặc khám riêng từng chuyên khoa hay phối hợp. Nhà trường tổ chức khám sức khỏe cho trẻ 2 lần/ năm vào đầu năm và cuối năm học.

Nhân viên y tế cân đo cho trẻ vào tuần III của các tháng/quý để đảm bảo mọi trẻ đều được đủ tháng/quý. Sử dụng sổ sức khỏe và biểu đồ trong suốt quá trình học tại cơ sở giáo dục mầm non. Không thay sổ, biểu đồ theo từng năm học để theo dõi quá trình phát triển của trẻ và tránh lãng phí.

- Phân công nhân viên y tế của trường theo đúng theo chức danh vị trí việc làm được quy định theo Thông tư 06/2015/TTLT- BGDĐT- BNV ngày 16/3/2015 của Liên Bộ quy định. Nhân viên y tế thực hiện tốt các nhiệm vụ theo phân công, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về công tác y tế trường học, chú trọng kiểm soát thực hiện lịch vệ sinh hàng ngày, tuần, tháng. Quản lý hồ sơ theo dõi sức khỏe của trẻ tại phòng y tế. Tham mưu và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho đội ngũ cán bộ quản lý, GVNV có đủ các chuyên khoa theo quy định.

Nhân viên y tế phối hợp chặt chẽ với giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng thực hiện các biện pháp can thiệp với trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, gầy còm, thừa cân, béo phì và trẻ khuyết tật học hòa nhập, quản lý hồ sơ theo dõi sức khỏe của trẻ tại phòng y tế. Đối với các điểm lẻ (khu A và C) của trường, nhân viên y tế có trách nhiệm bồi dưỡng những giáo viên ở điểm lẻ về các kỹ năng sơ cứu ban đầu cho trẻ.

- Phân công đủ giáo viên để quản lý, theo dõi và đảm bảo an toàn cho trẻ mọi lúc, mọi nơi, đặc biệt giờ ăn, ngủ của trẻ. Giáo viên cần thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt một ngày theo độ tuổi của trẻ, chế độ chăm sóc sức khỏe, vệ sinh, thực hiện đảm bảo các điều kiện tổ chức bữa ăn, giấc ngủ cho trẻ. Đảm bảo đồ dùng vệ sinh trẻ đầy đủ, tối thiểu mỗi trẻ có đủ 02 khăn riêng sử dụng/ngày.

Tổ chức giấc ngủ cho trẻ cần có đủ trang thiết bị đầy đủ theo quy định, phù hợp theo mùa và đảm bảo vệ sinh. Không cho trẻ nằm ngủ trên chiếu trải trực tiếp ở nền nhà, đặc biệt giáo viên cần trực, theo dõi và đảm bảo an toàn cho trẻ trong giờ ngủ.

Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe, phòng chống dịch bệnh trong nhà trường bằng các nội dung, hình thức phong phú qua đăng tải bài trên cổng thông tin điện tử, góc tuyên truyền, trao đổi phụ huynh hàng tháng…

II. Công tác nuôi dưỡng

1. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc các quy định trong quản lý chăm sóc nuôi dưỡng (quy trình bếp một chiều, thực hiện nhiệm vụ theo phân công dây chuyền, quản lý khẩu phần ăn; công khai minh bạch trên thực đơn, hồ sơ sổ sách, biểu bảng…)

- Hiệu trưởng nhà trường lựa chọn, chịu trách nhiệm về việc ký kết hợp đồng cung ứng thực phẩm và sử dụng thực phẩm tại đơn vị. Tuân thủ các qui định vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) của cơ quan y tế, cơ quan quản lý trên địa bàn; Nghiêm túc thực hiện công văn 1142/UBND-YT ngày 21/6/2018 về việc tiêu chí tổ chức ăn bán trú và lựa chọn đối với cung cấp thực phẩm cho các cơ sở GD năm học 2018-2019; công văn 398/YT ngày 27/7/2018 về việc gửi danh sách cung cấp thực phẩm ký hợp động với nhà trường năm học 2018-2019, lưu ý những vấn đề sau:

1.1. Đối với đơn vị trực tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm: Cần kiểm tra giấy đăng ký kinh doanh đúng tên đơn vị; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP; Xác nhận công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (ATTP); Những sản phẩm thực phẩm có đóng gói phải có công bố chất lượng sản phẩm; Bao bì, nhãn mác đầy đủ thông tin và hạn sử dụng…

+ Yêu cầu đối với cơ sở trực tiếp giết mổ và cung cấp thịt: Đăng ký kinh doanh đúng tên công ty/cơ sở; Có chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y.

+ Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất rau an toàn: Đăng ký kinh doanh đúng tên công ty/ cơ sở; chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn.

1.2. Đối với đơn vị thu mua thực phẩm để cung cấp: Có đầy đủ tư cách pháp nhân đăng ký kinh doanh được phép kinh doanh lĩnh vực về thực phẩm đang cung cấp; Có hợp đồng mua bán thực phẩm với nhà sản xuất, cơ sở giết mổ; có bản cam kết đảm bảo vệ sinh ATTP; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh ATTP; Yêu cầu các nhà sản xuất, cơ sở giết mổ có giấy tờ hợp lệ như mục 1.1.

1.3. Nhân viên y tế có trách nhiệm rà soát và phối hợp với BGH kiểm tra hồ sơ pháp lý, các điều kiện về VSATTP theo quy định của các công ty cung cấp thực phẩm. Nghiêm túc thực hiện công văn số 1142/UBND-YT ngày 21/6/2018 về việc tiêu chí tổ chức ăn bán trú và lựa chọn đối với cung cấp thực phẩm cho các cơ sở GD năm học 2018 – 2019; công văn số 398/YT ngày 27/7/2018 về việc gửi danh sách cung cấp thực phẩm ký hợp đồng với nhà trường năm học 2018 – 2019.

Hồ sơ và hợp đồng cung ứng thực phẩm cần có bảng tổng hợp các loại thực phẩm đơn vị cung ứng cho nhà trường, bản cam kết chất lượng và lưu giữa tại trường toàn bộ giấy tờ hợp pháp theo quy định tại mục 1.1 hoặc mục 1.2 được photo có chứng thực; danh mục thực phẩm yêu cầu nhà trường thường xuyên kiểm tra chất lượng, đơn giá thực phẩm, đơn giá sữa, sản phẩm bao bì nhãn mác đủ thông tin theo quy định. Sử dụng thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể và công khai danh mục các công ty cung ứng theo quy định.

Bếp ăn bán trú được kiểm tra giám sát định kỳ 2 lần/năm, phấn đấu bếp ăn đủ điều kiện theo Điều lệ trường Mầm non và ký cam kết bếp ăn đủ điều kiện VSATTP (Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Ytế) được xếp loại Tốt.

- Tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo hướng chuẩn hóa, hiện đại, đảm bảo an toàn, hợp vệ sinh và đáp ứng yêu cầu CSNDGD trẻ của nhà trườngvà công tác Kiểm định chất lượng GDMN.

Duy trì thực hiện điểm chăm sóc nuôi dưỡng (Điểm: Lớp mẫu giáo bé C1)

2. Đảm bảo chất lượng bữa ăn

- Thực đơn: Xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn cho trẻ ở các độ tuổi (lưu ý thực hiện đúng quy định về khẩu phần của trẻ nhà trẻ) đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo số lượng bữa ăn, thời gian tổ chức bữa ăn tại trường theo quy định của Chương trình GDMN.

+ Thực hiện tuyên truyền với cha mẹ trẻ về Đề án và kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học theo Tháp dinh dưỡng hợp lý cho tẻ em từ 3->5 tuổi (giai đoạn 2016-2020) và mức tiêu thụ trung bình cho một trẻ trong một ngày của Viện dinh dưỡng.

+ Tiền sữa Đề án học đường không tính vào tiền ăn hàng ngày của trẻ.

+ Thời điểm cho trẻ uống sữa: Nhà trường thống nhất với cha mẹ trẻ việc phát và uống sữa học đường vào bữa sáng hàng ngày.

+ Chế biến món ăn: phối hợp món ăn hợp lý theo bữa ăn tối thiểu và bữa chính tiêu chuẩn. Yêu cầu tối thiểu: Bữa chính đạt tối thiểu 5 - 7 loại thực phẩm và bao gồm các món: Cơm, món mặn, món canh. Bữa chính tiêu chuẩn: Có trên 10 loại thực phẩm, trong đó có từ 3 đến 5 loại rau, củ và bao gồm các món: cơm, món xào, món mặn, canh và tráng miệng.

+ Tỷ lệ dinh dưỡng tại trường duy trì mức: Nhà trẻ (P: 13 - 20%; L: 30 – 40% (Tỷ lệ L động vật/L thực vật = 70% và 30%); G: 47 – 52%). Mẫu giáo (P: 13 – 20%; L: 25 – 35%; G: 52 - 60%). Duy trì việc tính tỷ lệ Ca, B1 trong thực đơn bữa ăn của trẻ và cân đối kịp thời (Nhu cầu Ca đối với trẻ 1- 3tuổi: 350mg/ngày/trẻ; MG 4- 6 tuổi: 420mg/ngày/trẻ; Nhu cầu B1 đối với trẻ 1-3 tuổi: 0.41 mg/ngày/trẻ; MG 4-6 tuổi: 0.52mg/ ngày/trẻ)

Chú trọng cải tiến các món ăn và phối hợp các món ăn trong ngày hợp lý, khoa học. Cần kết hợp 10 nhóm thực phẩm từ 04 nguồn (Chất bột đường; chất đạm; vitamin, chất khoáng và chất xơ; chất béo) phù hợp, đảm bảo dinh dưỡng; tăng cường rau xanh cho trẻ trong các bữa ăn chiều, hạn chế tối đa sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đông lạnh trong bữa ăn của trẻ (tuyệt đối không cho trẻ ăn nội tạng động vật và mỳ tôm, không cho trẻ ăn rau trái mùa) để đảm bảo VSATTP cho trẻ.

- Đảm bảo đủ nước uống cho trẻ, vệ sinh và phù hợp với thời tiết. Nhà trường sử dụng nước tinh khiết thực hiện xét nghiệm mẫu nước định kì theo quy định tại Thông tư số 34/2010/TT- BYT ngày 02/6/2010 của Bộ y tế. Giáo viên các lớp dùng cây nước nóng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn về điện, nhiệt độ nước, hướng dẫn trẻ sử dụng. Nước dùng để sơ chế nguyên liệu thực phẩm, vệ sinh dụng cụ, nấu nướng thức ăn...phải được định kỳ kiểm nghiệm theo Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 quy định về điều kiện ATTP đối với cơ sở kinh doanh ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố. 

3. Thực hiện nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng

Nghiêm túc thực hiện đúng qui định về hồ sơ, qui trình, nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng, Ban giám hiệu quản lý chặt chẽ thực phẩm của trẻ từ khâu giao nhận đến khi chế biến thành các món ăn và đưa khẩu phần ăn của trẻ về các lớp. Nghiêm cấm vi phạm khẩu phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức. Thực hiện nghiêm túc việc công khai các khoản thu, thanh toán, thực đơn, thực phẩm, đơn giá hàng ngày (kể cả các khu, điểm lẻ).

Thực hiện đúng qui định về hồ sơ, qui trình, nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng như năm học trước; Lưu ý các vấn đề sau:

- Quản lý chặt chẽ hợp đồng, phiếu xuất kho (hóa đơn giao hàng), giấy biên nhận (đối với sản phẩm thu hoạch tại trường) với thực tế giao nhận thực phẩm và cập nhật đầy đủ chứng từ tiền ăn của trẻ hàng ngày. Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh tham gia giám sát quá trình giao nhận thực phẩm tại bếp ăn của trường.

- Sử dụng phần mềm quản lý nuôi dưỡng được Bộ GDĐT thẩm định: Thực hiện quy trình quản lý nuôi dưỡng theo quy định. Sổ tính khẩu phần ăn mỗi ngày in riêng 1 trang, có đủ chữ ký, cuối tháng đóng thành quyển, đóng dấu giáp lai.

-  Chế biến đúng thực đơn, đủ định lượng xuất ăn hàng ngày của trẻ. Không để thừa, thiếu quá 3 xuất ăn/ngày/cơ sở GDMN. Đối với cơ sở GDMN có số lượng trẻ ăn bán trú trên 500 xuất ăn, không để thừa, thiếu quá 5 xuất ăn/ ngày (cộng dồn không quá 5 xuất ăn/tuần/ tháng). Thực phẩm tươi sống giao nhận thừa so với định mức trong ngày phải trả lại đơn vị cung ứng, tuyệt đối không để lưu tại trường. Định lượng thức ăn chín của số trẻ từng lớp, cần thể hiện rõ tại bảng chia định lượng khẩu phần ăn của trẻ tại bếp, trong sổ giao nhận với GV từng lớp và có chữ ký xác nhận của giáo viên.

Phải hoàn thiện chứng từ tiền ăn của trẻ hàng ngày theo thực tế giao nhận thực phẩm, có giấy xác nhận thực phẩm của nhân viên nuôi dưỡng (Nấu chính), thanh quyết toán tiền ăn của trẻ theo tháng, có giấy đề nghị thanh toán của Thủ quỹ. Cuối tháng quyết toán tiền ăn trong tháng.

Thu và thanh toán: Các khoản thu của trường đều phải vào sổ thu, có biên lai theo quy định. Sau mỗi ngày thu, thanh toán vào sổ Nhật ký thu và bàn giao, có đủ chữ ký theo đúng nguyên tắc. Thanh toán dứt điểm với phụ huynh theo năm học, làm báo cáo các khoản tiền tồn, chuyển vào năm học sau theo quy định. Nghiêm cấm việc sử dụng tiền ăn cho trẻ vào mục đích khác. Thực hiện nghiêm túc việc công khai các khoản thu chi với cha mẹ học sinh và 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường.

Giao nhận thực phẩm hàng ngày (bước 1 trong kiểm thực 3 bước)

- Đảm bảo giao nhận trực tiếp, tại chỗ, công khai minh bạch với đủ các thành phần, chữ ký theo quy định tại sổ kiểm thực Ba bước (Sổ kiểm thực Ba bước do tổ bếp quản lý).

- Hàng giao nhận bao gồm cả hàng kho và hàng tươi sống nhận trong ngày; ghi rõ thời gian nhận lần 1, lần 2 (nếu có). 

Ban giám hiệu: Phân công ca trực để cùng nhận thực phẩm và ký xác nhận, đảm bảo tối thiểu đủ 3 thành phần khi giao nhận thực phẩm (Người giao thực phẩm, người nấu chính và thành phần khác: Ban giám hiệu, GV, kế toán, thanh tra…)

Người giao hàng: Ký bàn giao số lượng thực phẩm thực tế hàng ngày giao cho trường.

Người trực tiếp nấu bếp: Nhận thực phẩm và ghi đúng số lượng, chất lượng thực phẩm thực tế được nhận, thời gian nhận và ký xác nhận vào sổ giao nhận thực phẩm. Sổ giao nhận thực phẩm do tổ bếp quản lý.

Giáo viên mầm non: Luân phiên thực hiện theo lịch phân công của Ban giám hiệu, hàng ngày kiểm tra, giám sát việc giao nhận thực phẩm và định lượng khẩu phần ăn của trẻ, ký xác nhận tại sổ giao nhận thực phẩm số lượng, loại hàng thực phẩm vào thời điểm nhận.

Thanh tra: Tham gia kiểm tra thường xuyên (đột xuất) việc giao nhận thực phẩm và khẩu phần ăn cho trẻ, ký xác nhận kết quả kiểm tra.

Kế toán: Tham gia giao nhận thực phẩm hàng ngày và ký xác nhận, cân đối định lượng và tính khẩu phần của trẻ (Theo sự phân công của HT).

Quản lý kho: Thủ kho chịu trách nhiệm quản lý thực phẩm trong kho. Xuất thực phẩm kho phải có phiếu xuất kho có ký duyệt của BGH, kế toán. Nhập lương thực, thực phẩm dự trữ trong kho phải phù hợp với thời gian bảo quản cho phép, để tránh thực phẩm để lâu (bị ẩm, mốc) để đảm bảo chất lượng thực phẩm, có sổ theo dõi xuất, nhập kho, phiếu xuất kho hàng ngày, cuối tháng kiểm kê hàng kho. Không để các chất tẩy rửa, giấy vệ sinh, bột giặt…cùng trong kho thực phẩm của trẻ. Nhà trường sử dụng mẫu sổ quản lý kho do Sở GD&ĐT quy định.

Lưu nghiệm thức ăn: Thực hiện đúng quy trình lưu, thời gian (Đủ 24h), được bảo quản trong tủ lạnh theo quy định. Có sổ lưu nghiệm ghi ngày, giờ lưu nghiệm, tên và chữ ký của người lưu nghiệm. Nghiêm túc thực hiện sổ Kiểm thực Ba bước theo Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31/3/2017 của Bộ Y tế về việc ban hành "Hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực Ba bước và lưu mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống".

Tổ chức ăn trưa cho CBGVNV: Thực đơn của CBGVNV không trùng thực đơn của trẻ, có đủ sổ sách quản lý kho, bữa ăn công khai, minh bạch, thanh quyết toán đầy đủ vào cuối tháng. Thực phẩm lưu kho của giáo viên, nhân viên phải bảo quản riêng. Tuyệt đối giáo viên không ăn trưa tại bếp và lớp học, GV cần thực hiện theo phân ca luân phiên thời gian ăn trưa hợp lý để đảm bảo tốt việc quản lý trẻ ngủ trên lớp theo quy định. ( Ca 1: 11h30 phút; Ca 2: 12h15 phút).

Nhân viên nuôi dưỡng phải cất túi, thay trang phục lao động, đi người không xuống bếp làm nhiệm vụ và đi người không ra khỏi khu vực bếp cuối ngày.

Nhà trường tuyệt đối không phân công nhân viên nuôi dưỡng kiêm thủ kho, gọi thực phẩm, kiêm thủ quỹ, cân đối định lượng thức ăn cho trẻ.

Không phân công một người vừa gọi thực phẩm, vừa tính khẩu phần ăn của trẻ (Thống nhất trong BGH, kế toán, nhân viên y tế về cân đối định lượng tỷ lệ các chất trong khẩu phần ăn của trẻ để xây dựng thực đơn của trẻ khoa học, hợp lý theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN.

Tiền ăn của trẻ bao gồm cả tiền chất đốt (không thu riêng tiền chất đốt). Không sử dụng tiền ăn của trẻ vào bất kỳ mục đích nào khác.

B. CÔNG TÁC GIÁO DỤC 

I. Thực hiện Chư­ơng trình giáo dục mầm non

  Thời gian thực hiện chư­ơng trình: 35 tuần từ ngày 06/9/2018 đến ngày    8/9/2018 rèn nề nếp cho trẻ, bắt đầu thực hiện chương trình từ ngày 10/9/2018, hoàn thành chương trình vào ngày 17/5/2019.

100% các lớp cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tiếp tục triển khai thực hiện đại trà bộ tiêu chí thực hành áp dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non. Chú trọng đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục lĩnh vực phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non theo hướng lồng ghép, tích hợp với các hoạt động giáo dục khác trong chương trình GDMN. Tăng cường thực hiện nội dung giáo dục phát triển ngôn ngữ. Giáo viên cần nghiên cứu thiết kế, tổ chức các hoạt động phong phú, đa dạng, linh hoạt, mức độ kiến thức, kỹ năng tăng dần theo độ tuổi và có tính ứng dụng cao vào thực tiễn cuộc sống của trẻ, giúp trẻ học nhẹ nhàng thông qua “chơi”. Tạo mọi điều kiện cho trẻ tích cực hoạt động: Trải nghiệm, thử nghiệm, thí nghiệm thông qua các giác quan, quan tâm đến năng lực cá nhân trẻ. Khai thác, tận dụng triệt để môi trường trong, ngoài lớp học, tăng cường cho trẻ tiếp xúc với thiên nhiên.

Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện đến 100% các lớp các tài liệu: “Xây dựng kế hoạch giáo dục trong các cơ sở GDMN” tháng 6/2016; “Hướng dẫn xây dựng môi trường giáo dục và tổ chức hoạt động góc trong các cơ sở GDMN” tháng 10/2016; “Bồi dưỡng đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục lĩnh vực phát triển ngôn ngữ” tháng 7/2018.

Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/ CT- BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc chấn chỉnh tình trạng học trước chương trình lớp 1. Tuyệt đối không tổ chức hướng dẫn trẻ viết chữ, không dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ Mầm non.

II. Thực hiện các hoạt động khác

1. Tổ chức hoạt động ngày thứ bảy

Các cơ sở GDMN tổ chức hoạt động ngày thứ bảy có sự thống nhất, thỏa thuận tự nguyện của cha mẹ trẻ, đảm bảo công khai, minh bạch về tài chính. Phân công CBQL, GV, nhân viên phù hợp, đúng qui định. Quan tâm chăm sóc, nuôi dưỡng, tổ chức các hoạt động ôn luyện, vui chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ.

2. Tổ chức hoạt động ngoại khóa khác

- Chỉ được phép tổ chức hoạt động ngoại khóa nghệ thuật, thể dục thể thao, làm quen Tiếng Anh khi có đủ các phòng chức năng riêng biệt, trên tinh thần tự nguyện tham gia của cha mẹ trẻ, đội ngũ giáo viên có trình độ đào tạo đúng chuyên ngành giảng dạy, có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm Mầm non. Mỗi trẻ tham gia học không quá hai hoạt động ngoại khóa. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa không được ảnh hưởng đến thời gian thực hiện chương trình của Bộ GDĐT quy định.

Đổi mới nội dung và hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa nhằm bổ trợ, nâng cao kỹ năng và phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu cho trẻ. Tăng cường hình thức hoạt động ngoài lớp học, nhằm rèn luyện cho trẻ mạnh dạn, tự tin, năng động trong các hoạt động. Chú trọng bồi dưỡng, phát triển năng khiếu cho cá nhân trẻ. Kiểm tra, khảo sát, cam kết chất lượng thực hiện chương trình của Trung tâm, sự ủng hộ hài lòng của phụ huynh học sinh. Công khai chất lượng đầu ra, thời khóa biểu, chương trình học tập, kinh phí để cha mẹ trẻ được biết.

Yêu cầu bố trí giáo viên quản lý trẻ chặt chẽ khi tổ chức hoạt động ngoại khóa và có lịch hoạt động cụ thể tại phòng năng khiếu. Thỏa thuận với phụ huynh về mức học phí của các lớp ngoại khóa, thực hiện thu đủ chi, xây dựng tỷ lệ chi kinh phí ngoại khóa công khai, minh bạch tới 100% CBGVNV trong nhà trường.

 Hiệu trường nhà trường chịu trách nhiệm trước phụ huynh và các cấp quản lý về việc tổ chức cho trẻ hoạt động ngoại khóa, làm quen với tiếng Anh (Đảm bảo tính pháp lý của Trung tâm liên kết, chất lượng chương trình giảng dạy, điều kiện tổ chức, cam kết kết quả đầu ra của chương trình, đảm bảo công khai, minh bạch về tài chính và lưu giữ đầy đủ hồ sơ về hoạt động ngoại khóa đúng theo các văn bản, quy định hiện hành). Tuyệt đối không được ép trẻ tham gia hoạt động, phụ huynh đăng ký tự nguyện cho trẻ tham gia phải có đơn và thực hiện theo quy trình thỏa thuận đúng quy định.

III/ Hướng dẫn đánh giá sự phát triển của trẻ:

Thay thế công văn số 4242/SGDĐT - GDMN ngày 29/3/2010 và hướng dẫn thực hiện Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Sở GDĐT Hà Nội.

 1. Mục đích: Đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ dựa trên mức độ đạt so với mục tiêu giáo dục năm học (thực hiện ở tất cả các độ tuổi từ nhà trẻ đến mẫu giáo 5 tuổi), sử dụng kết quả đánh giá để xây dựng kế hoạch giáo dục (KHGD), điều chỉnh KHGD và tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với khả năng, nhu cầu, sở thích, kinh nghiệm sống của trẻ và điều kiện thực tế.

2. Đối tượng đánh giá:

- Nhà trẻ: 3-12 tháng; 12- 24 tháng; 24- 36 tháng.

- Mẫu giáo: 3- 4 tuổi; 4- 5 tuổi; 5-6 tuổi.

3. Thời điểm đánh giá:

- Đánh giá nhận xét trẻ hàng ngày: Lưu tại phần ghi chú của kế hoạch giáo dục hàng ngày.

- Đánh giá nhận xét sự tiến bộ trẻ cuối tháng/cuối chủ đề: Lưu tại phần đánh giá kết quả thực hiện cuối tháng/ chủ đề

- Tổng hợp đánh giá trẻ cuối mỗi độ tuổi (tháng 4): Lưu tại phần kết quả đánh giá sự phát triển của trẻ nhà trẻ, mẫu giáo trong sổ Theo dõi trẻ.

4. Hướng dẫn sử dụng mục tiêu giáo dục năm học trong kế hoạch giáo dục để đánh giá sự phát triển của từng trẻ: Cơ bản thực hiện như tài liệu tập huấn hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục trong các cơ sở GDMN, tháng 6/2016, tuy nhiên thay đổi một số nội dung cụ thể sau:  

4.1. Các bước xây dựng mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường, lớp:

- Không thay đổi các bước thực hiện.

- Thay đổi quy ước đánh số thứ tự cho từng mục tiêu (để thuận tiện khi sử dụng tổng hợp và lưu kết quả): Đánh số từ 1, 2,…N cho mục tiêu giáo dục của mỗi độ tuổi (tính liên tiếp từ lĩnh vực giáo dục phát triển thể chất đến lĩnh vực cuối)   

Ví dụ: Lĩnh vực phát triển thể chất.

Nhà trẻ 18-24 tháng tuổi

 

Kết quả mong đợi trong chương trình

Quy ước đánh số thứ tự mục tiêu

Bắt chước một số động tác theo cô: giơ cao tay - đưa về phía trước - sang ngang

1. Bắt chước một số động tác theo cô: giơ cao tay - đưa về phía trước - sang ngang

2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi đi theo đường thẳng (ở trên sàn) hoặc cầm đồ vật nhỏ trên hai tay và đi hết đoạn đường 1,8 - 2m.

2. Giữ được thăng bằng cơ thể khi đi theo đường thẳng (ở trên sàn) hoặc cầm đồ vật nhỏ trên hai tay và đi hết đoạn đường 1,8 - 2m.

2.2. Thực hiện phối hợp vận động tay - mắt: biết lăn - bắt bóng với cô.

3. Thực hiện phối hợp vận động tay - mắt: biết lăn - bắt bóng với cô.

 

Mẫu giáo 5- 6 tuổi

 

Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.

1. Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.

2.1.Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:

  • Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m.
  • Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục...

Đứng 1 chân và giữ thăng bằng trong 10s

2. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:

  • Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m.
  • Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục...

Đứng 1 chân và giữ thăng bằng trong 10s

2.2. Kiểm soát được vận động:

- Đi/ chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần).

3. Kiểm soát được vận động:

- Đi/ chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần).

 

* Khi sử dụng mục tiêu để tổng hợp và lưu kết quả trong sổ theo dõi trẻ chỉ lấy các mục tiêu đánh số thứ tự:

Ví dụ: 1. Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài  thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.                                        

2. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động

3. Kiểm soát được vận động

4.2. Ngân hàng nội dung, hoạt động giáo dục năm học: Không thay đổi. 

4.3. Các bước xây dựng kế hoạch giáo dục tháng: Thay đổi bước 4, bước 5

- Bước 4: Sau khi đã lựa chọn sắp xếp đủ các nội dung, hoạt động giáo dục của cả tháng => giáo viên (GV) chọn một số mục tiêu (cách gọi cũ là chỉ số) để đánh giá trẻ (khoảng 4 -12...mục tiêu)/1 tháng/ trong số các mục tiêu giáo dục năm học bao gồm các lĩnh vực giáo dục.

Cách trình bày trong bảng Kế hoạch tháng: kẻ cột dọc cuối cùng của bảng Kế hoạch tháng.

- Bước 5: Cuối tháng/chủ đề GV đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch tháng, mục tiêu giáo dục (4 - 12…mục tiêu) => GV ghi tên những trẻ khả năng vượt trội hoặc những trẻ chưa đạt được yêu cầu của hoạt động => để xây dựng, điều chỉnh KHGD tháng tiếp theo, phối hợp với cha mẹ trẻ quan tâm đến những trẻ đã được ghi tên, giúp các trẻ đạt yêu cầu mục tiêu đã đề ra trong các tháng sau.

5. Tổng hợp đánh giá trẻ cuối mỗi độ tuổi (tháng 4): Trong sổ theo dõi trẻ.

Quá trình 9 tháng/năm học, GV thực hiện Chương trình GDMN, xây dựng, điều chỉnh KHGD và tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp, nhằm mục tiêu giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học.

Cơ bản hầu hết trẻ đạt được mục tiêu giáo dục, có thể có số ít trẻ đến cuối năm chưa đạt mục tiêu độ tuổi, GV cần trao đổi cha mẹ trẻ, chuyển tiếp, bàn giao cho GV phụ trách lớp kế tiếp.

Cách tổng hợp đánh giá trẻ: Trẻ đạt (+); Trẻ chưa đạt (-) bút đỏ

                                   Trẻ đạt từ 70% số mục tiêu, xếp loại chung đạt (Đ)

6. Khảo sát kết quả phát triển của trẻ theo độ tuổi: Dùng cho CBQL

 Lựa chọn từ 30 - 40 mục tiêu giáo dục bao gồm các lĩnh vực giáo dục để khảo sát trẻ với các hình thức linh hoạt, phù hợp, từ đó rút kinh nghiệm trong chỉ đạo, thực hiện Chương trình GDMN.

 

C. CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA

Thực hiện theo văn bản Hướng dẫn nhiệm vụ công tác thanh tra của Bộ GD&ĐT, Sở GDĐT. Tập trung công tác quản trị nhà trường, đẩy mạnh kỷ cương, nâng cao hiệu lực quản lý.

Chú trọng công tác tự kiểm tra: Kiểm tra công tác quản lý chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ; Kiểm tra các hoạt động ngoại khóa, cho trẻ làm quen tiếng Anh; Việc phổ biến, thực hiện và lưu giữ các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo của ngành.

Xây dựng và thực hiện có hiệu quả kế hoạch kiểm tra, phát huy vai trò tự chủ trong việc tự kiểm tra, giám sát theo các nội dung quy định tại Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Mầm non năm học 2018 – 2019. 

Tăng cường công tác kiểm tra thực hiện Hướng dẫn nhiệm vụ GDMN và Hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn trong nhà trường. Nghiêm túc báo cáo các khoản thu theo quy định và thu thoản thuận với PHHS thực hiện đúng quy trình. Tập thể, cá nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không tuân thủ các quy định của pháp luật và của Ngành.

Nhà trường chỉ đạo phân công một số lớp làm điểm chuyên đề (Có danh sách kèm theo)

D. THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐẦU NĂM

Nhà trường thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên, đột xuất theo thời gian quy định của sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT quận Long Biên.

Biểu thống kê các cơ sở GDMN trên địa bàn thực hiện tổ chức làm quen tiếng Anh; UDPP Montessori; công tác bán trú; cơ sở GDMN liên kết giáo dục và cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 86/2018/NĐ-CP ngày 06/06/2018 của Chính phủ quy định về hợp tác đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nhà trường gửi danh sách các nội dung trên về phòng GD&ĐT để tổng hợp và báo cáo sở GD&ĐT: trước ngày 21/9/2018 theo địa chỉ Email phòng GD&ĐT: pgd@longbien.edu.vn

Để thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 đạt hiệu quả, Ban giám hiệu yêu cầu CBGVNV nhà trường nghiêm túc triển khai thực hiện./. 

 

 

Nơi nhận:

- PGD - để báo cáo;

- 02 PHT - để chỉ đạo;

- Các khối, lớp - để thực hiện;

- Lưu: VP.

HIỆU TRƯỞNG

 

(Đã ký)

 

 

Trần Thị Thanh Thủy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH PHÂN CÔNG ĐIỂM CHUYÊN ĐỀ

NĂM HỌC 2018 – 2019

 

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

LỚP ĐIỂM

- Điểm CSND

Lớp MG bé C1

- XD trường MTGD lấy trẻ làm trung tâm

Lớp MG lớn A3

- Các HĐGD lĩnh vực phát triển Ngôn ngữ

Lớp MG bé C2

- Các HĐGD lĩnh vực Thẩm mỹ

Lớp MG lớn A1

- Các HĐGD lĩnh vực Nhận thức (LQVT)

Lớp MG nhỡ B2

- Các HĐGD lĩnh vực Nhận thức (Khám phá khoa học)

Lớp MG lớn A2.

- Điểm về công tác PCCC

Lớp MG lớn A5

 

 

 

 

 

 

Tin cùng chuyên mục

Sơ đồ website