Chào mừng bạn đến với website MN Sơn Ca
  • Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

Quy chế chuyên môn năm học 2018-2019

Cập nhật : 0:0 Thứ hai, 26/11/2018
Lượt đọc : 95
Chia sẻ văn bản
Nội dung:

PHÒNG GD&ĐT QUẬN LONG BIÊN

TRƯỜNG MN SƠN CA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 28/QCCM-MNSC

 

 

 

Long Biên, ngày 04 tháng 9 năm 2018

 

QUY CHẾ CHUYÊN MÔN

NĂM HỌC 2018 – 2019

 

 

Căn cứ Kế hoạch số 365/KH-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2018 của UBND Quận Long Biên về việc triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm thiết thực thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo quận Long Biên năm học 2018-2019;

Thực hiện Thông báo số 573-TB/QU ngày 17/8/2018 của Thường trực Quận uỷ Long Biên về một số nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giáo dục và Đào tạo Long Biên năm học 2018 - 2019;

Căn cứ Hướng dẫn số 3611/SGDĐT-GDMN ngày 28/8/2018 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2018 - 2019;

Căn cứ Hướng dẫn số 3613/SGDĐT-GDMN ngày 28/8/2018 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn năm học 2018-2019;

Căn cứ Hướng dẫn số 106/PGD&ĐT ngày 31/8/2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Long Biên về việc hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn cấp học mầm non năm học 2017 - 2018;

Căn cứ Chỉ thị 03/CT-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2018 về việc tăng cường quản lý đối với ngành GD&ĐT quận Long Biên năm học 2018-2019;

Trường MN Sơn Ca hướng dẫn thực hiện Quy chế chuyên môn năm học 2018- 2019 trong nhà trường, nội dung cụ thể như sau:

A. CÔNG TÁC CHĂM SÓC - NUÔI DƯỠNG

I. Chăm sóc trẻ

1. Đảm bảo an toàn

- CBGVNV nhà trường chịu trách nhiệm trước pháp luật, quản lý cấp trên và cha mẹ trẻ việc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất, tinh thần trong thời gian trẻ ở trường lớp. Chú trọng xây dựng môi trường giáo dục, không gian sáng, xanh, sạch đẹp, an toàn và thân thiện đáp ứng việc "Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm". Chấp hành các quy định của pháp luật đối với các cơ sở GDMN, chú trọng thực hiện chế độ sinh hoạt một ngày, chế độ ăn của trẻ theo độ tuổi được qui định trong Chương trình GDMN; Quy chế nuôi dạy trẻ và các văn bản chỉ đạo của ngành.

- Nhà trường nghiêm túc thực hiện Thông tư số 13/TT-BGD ĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GD&ĐT về “Xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích”. Rà soát, thực hiện chế độ một ngày, chế độ ăn của trẻ theo độ tuổi được quy định trong chương trình GDMN sau sửa đổi; thực hiện tốt các quy định của Ngành, quy chế nuôi dạy trẻ và một số nội dung bổ sung thực hiện quy chế chuyên môn theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ tại cơ sở GDMN (tháng 12/2016).

- Giáo viên (GV) thực hiện dây chuyền chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ tại nhóm lớp theo lịch phân công. GV thực hiện sổ nhật ký nhóm lớp theo sự chỉ đạo của sở GD&ĐT, mỗi lớp có lịch phân công giáo viên cụ thể thực hiện nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo chế độ sinh hoạt một ngày, có bàn giao về tình trạng học sinh trong lớp hàng ngày trong sổ nhật ký nhóm lớp, thể hiện đủ các thông tin trao đổi giữa giáo viên với giáo viên, giáo viên với cha mẹ trẻ. Không nhận trẻ ốm, trẻ không có trong danh sách lớp vào học. Thống nhất với cha mẹ trẻ đăng ký người thường xuyên đón trẻ hàng ngày.

- Nhà trường rà soát, bổ sung đủ trang thiết bị theo quy định của Luật phòng cháy chữa cháy (PCCC), tổ chức tập huấn cho 100% CBGVNV kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích, kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu, phòng tránh bạo hành, xâm hại…, giáo dục cho trẻ em kỹ năng tự bảo vệ trong các tình huống.

Tuyệt đối không nhận trẻ vào lớp khi cơ sở vật chất chưa đảm bảo an toàn cho trẻ.

CBGVNV nhà trường cần rà soát các điều kiện đảm bảo an toàn cho trẻ được quy định tại Điều lệ trường MN những nơi như: lan can hành lang, tay vịn cầu thang, kệ giá để tivi, tủ để đồ cá nhân trẻ, loa đài, hệ thống dây điện, ổ cắm….và có ý kiến với Ban giám hiệu để đề xuất với Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng của Quận bổ sung, sơn sửa tường rào, cổng trường...tạo khung cảnh sư phạm sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn - thân thiện.

2. Chăm sóc sức khỏe

- Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo Thông tư số 13/2016/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế-Bộ GDĐT về công tác y tế trường học. Kế hoạch số 325/KH-UBND ngày 20/8/2018 của UBND quận Long Biên về triển khai công tác Y tế trường học trên địa bàn quận Long Biên năm học 2018 – 2019. Kế hoạch số 325/KH-PGD&ĐT ngày 20/8/2018 của UBND quận Long Biên về triển khai công tác y tế trường học trên địa bàn quận Long Biên năm học 2018 - 2019.

+ 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe đầu năm học: Đối với trẻ dưới 36 tháng tuổi, đo chiều cao, cân nặng. Trẻ từ 36 tháng tuổi trở lên: Đo chiều cao, cân nặng, đo huyết áp, nhịp tim, thị lực của trẻ.

+ Kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới (cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao (trẻ 01 đến 60 tháng) hoặc BMI theo tuổi (trẻ 61 đến 78 tháng). Trẻ dưới 24 tháng tuổi, đo chiều cao, cân nặng, ghi biểu đồ tăng trưởng mỗi tháng 1 lần. Trẻ từ 24 tháng trở lên, đo chiều cao, cân nặng, ghi biểu đồ tăng trưởng mỗi quý 1 lần. Trẻ từ 60 tháng tuổi trở lên theo dõi chỉ số khối cơ thể  (BMI). (Tổng hợp kết quả theo dõi sức khỏe của trẻ ở nhà trẻ, mẫu giáo trong sổ theo dõi chất lượng trường, nhóm lớp theo phụ lục đính kèm)

+ Đảm bảo 100% trẻ được khám sức khỏe, điều trị theo các chuyên khoa: Tùy theo điều kiện thực tế, có thể tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm cùng với khám chuyên khoa hoặc khám riêng từng chuyên khoa hay phối hợp. Nhà trường tổ chức khám sức khỏe cho trẻ 2 lần/ năm vào đầu năm và cuối năm học.

Nhân viên y tế cân đo cho trẻ vào tuần III của các tháng/quý để đảm bảo mọi trẻ đều được đủ tháng/quý. Sử dụng sổ sức khỏe và biểu đồ trong suốt quá trình học tại cơ sở giáo dục mầm non. Không thay sổ, biểu đồ theo từng năm học để theo dõi quá trình phát triển của trẻ và tránh lãng phí.

- Phân công nhân viên y tế của trường theo đúng theo chức danh vị trí việc làm được quy định theo Thông tư 06/2015/TTLT- BGDĐT- BNV ngày 16/3/2015 của Liên Bộ quy định. Nhân viên y tế thực hiện tốt các nhiệm vụ theo phân công, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về công tác y tế trường học, chú trọng kiểm soát thực hiện lịch vệ sinh hàng ngày, tuần, tháng. Quản lý hồ sơ theo dõi sức khỏe của trẻ tại phòng y tế. Tham mưu và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho đội ngũ cán bộ quản lý, GVNV có đủ các chuyên khoa theo quy định.

Nhân viên y tế phối hợp chặt chẽ với giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng thực hiện các biện pháp can thiệp với trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, gầy còm, thừa cân, béo phì và trẻ khuyết tật học hòa nhập, quản lý hồ sơ theo dõi sức khỏe của trẻ tại phòng y tế. Đối với các điểm lẻ (khu A và C) của trường, nhân viên y tế có trách nhiệm bồi dưỡng những giáo viên ở điểm lẻ về các kỹ năng sơ cứu ban đầu cho trẻ.

- Phân công đủ giáo viên để quản lý, theo dõi và đảm bảo an toàn cho trẻ mọi lúc, mọi nơi, đặc biệt giờ ăn, ngủ của trẻ. Giáo viên cần thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt một ngày theo độ tuổi của trẻ, chế độ chăm sóc sức khỏe, vệ sinh, thực hiện đảm bảo các điều kiện tổ chức bữa ăn, giấc ngủ cho trẻ. Đảm bảo đồ dùng vệ sinh trẻ đầy đủ, tối thiểu mỗi trẻ có đủ 02 khăn riêng sử dụng/ngày.

Tổ chức giấc ngủ cho trẻ cần có đủ trang thiết bị đầy đủ theo quy định, phù hợp theo mùa và đảm bảo vệ sinh. Không cho trẻ nằm ngủ trên chiếu trải trực tiếp ở nền nhà, đặc biệt giáo viên cần trực, theo dõi và đảm bảo an toàn cho trẻ trong giờ ngủ.

Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe, phòng chống dịch bệnh trong nhà trường bằng các nội dung, hình thức phong phú qua đăng tải bài trên cổng thông tin điện tử, góc tuyên truyền, trao đổi phụ huynh hàng tháng…

II. Công tác nuôi dưỡng

1. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc các quy định trong quản lý chăm sóc nuôi dưỡng (quy trình bếp một chiều, thực hiện nhiệm vụ theo phân công dây chuyền, quản lý khẩu phần ăn; công khai minh bạch trên thực đơn, hồ sơ sổ sách, biểu bảng…)

- Hiệu trưởng nhà trường lựa chọn, chịu trách nhiệm về việc ký kết hợp đồng cung ứng thực phẩm và sử dụng thực phẩm tại đơn vị. Tuân thủ các qui định vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) của cơ quan y tế, cơ quan quản lý trên địa bàn; Nghiêm túc thực hiện công văn 1142/UBND-YT ngày 21/6/2018 về việc tiêu chí tổ chức ăn bán trú và lựa chọn đối với cung cấp thực phẩm cho các cơ sở GD năm học 2018-2019; công văn 398/YT ngày 27/7/2018 về việc gửi danh sách cung cấp thực phẩm ký hợp động với nhà trường năm học 2018-2019, lưu ý những vấn đề sau:

1.1. Đối với đơn vị trực tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm: Cần kiểm tra giấy đăng ký kinh doanh đúng tên đơn vị; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP; Xác nhận công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (ATTP); Những sản phẩm thực phẩm có đóng gói phải có công bố chất lượng sản phẩm; Bao bì, nhãn mác đầy đủ thông tin và hạn sử dụng…

+ Yêu cầu đối với cơ sở trực tiếp giết mổ và cung cấp thịt: Đăng ký kinh doanh đúng tên công ty/cơ sở; Có chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y.

+ Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất rau an toàn: Đăng ký kinh doanh đúng tên công ty/ cơ sở; chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn.

1.2. Đối với đơn vị thu mua thực phẩm để cung cấp: Có đầy đủ tư cách pháp nhân đăng ký kinh doanh được phép kinh doanh lĩnh vực về thực phẩm đang cung cấp; Có hợp đồng mua bán thực phẩm với nhà sản xuất, cơ sở giết mổ; có bản cam kết đảm bảo vệ sinh ATTP; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh ATTP; Yêu cầu các nhà sản xuất, cơ sở giết mổ có giấy tờ hợp lệ như mục 1.1.

1.3. Nhân viên y tế có trách nhiệm rà soát và phối hợp với BGH kiểm tra hồ sơ pháp lý, các điều kiện về VSATTP theo quy định của các công ty cung cấp thực phẩm. Nghiêm túc thực hiện công văn số 1142/UBND-YT ngày 21/6/2018 về việc tiêu chí tổ chức ăn bán trú và lựa chọn đối với cung cấp thực phẩm cho các cơ sở GD năm học 2018 – 2019; công văn số 398/YT ngày 27/7/2018 về việc gửi danh sách cung cấp thực phẩm ký hợp đồng với nhà trường năm học 2018 – 2019.

Hồ sơ và hợp đồng cung ứng thực phẩm cần có bảng tổng hợp các loại thực phẩm đơn vị cung ứng cho nhà trường, bản cam kết chất lượng và lưu giữa tại trường toàn bộ giấy tờ hợp pháp theo quy định tại mục 1.1 hoặc mục 1.2 được photo có chứng thực; danh mục thực phẩm yêu cầu nhà trường thường xuyên kiểm tra chất lượng, đơn giá thực phẩm, đơn giá sữa, sản phẩm bao bì nhãn mác đủ thông tin theo quy định. Sử dụng thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể và công khai danh mục các công ty cung ứng theo quy định.

Bếp ăn bán trú được kiểm tra giám sát định kỳ 2 lần/năm, phấn đấu bếp ăn đủ điều kiện theo Điều lệ trường Mầm non và ký cam kết bếp ăn đủ điều kiện VSATTP (Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Ytế) được xếp loại Tốt.

- Tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo hướng chuẩn hóa, hiện đại, đảm bảo an toàn, hợp vệ sinh và đáp ứng yêu cầu CSNDGD trẻ của nhà trườngvà công tác Kiểm định chất lượng GDMN.

Duy trì thực hiện điểm chăm sóc nuôi dưỡng (Điểm: Lớp mẫu giáo bé C1)

2. Đảm bảo chất lượng bữa ăn

- Thực đơn: Xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn cho trẻ ở các độ tuổi (lưu ý thực hiện đúng quy định về khẩu phần của trẻ nhà trẻ) đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo số lượng bữa ăn, thời gian tổ chức bữa ăn tại trường theo quy định của Chương trình GDMN.

+ Thực hiện tuyên truyền với cha mẹ trẻ về Đề án và kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học theo Tháp dinh dưỡng hợp lý cho tẻ em từ 3->5 tuổi (giai đoạn 2016-2020) và mức tiêu thụ trung bình cho một trẻ trong một ngày của Viện dinh dưỡng.

+ Tiền sữa Đề án học đường không tính vào tiền ăn hàng ngày của trẻ.

+ Thời điểm cho trẻ uống sữa: Nhà trường thống nhất với cha mẹ trẻ việc phát và uống sữa học đường vào bữa sáng hàng ngày.

+ Chế biến món ăn: phối hợp món ăn hợp lý theo bữa ăn tối thiểu và bữa chính tiêu chuẩn. Yêu cầu tối thiểu: Bữa chính đạt tối thiểu 5 - 7 loại thực phẩm và bao gồm các món: Cơm, món mặn, món canh. Bữa chính tiêu chuẩn: Có trên 10 loại thực phẩm, trong đó có từ 3 đến 5 loại rau, củ và bao gồm các món: cơm, món xào, món mặn, canh và tráng miệng.

+ Tỷ lệ dinh dưỡng tại trường duy trì mức: Nhà trẻ (P: 13 - 20%; L: 30 – 40% (Tỷ lệ L động vật/L thực vật = 70% và 30%); G: 47 – 52%). Mẫu giáo (P: 13 – 20%; L: 25 – 35%; G: 52 - 60%). Duy trì việc tính tỷ lệ Ca, B1 trong thực đơn bữa ăn của trẻ và cân đối kịp thời (Nhu cầu Ca đối với trẻ 1- 3tuổi: 350mg/ngày/trẻ; MG 4- 6 tuổi: 420mg/ngày/trẻ; Nhu cầu B1 đối với trẻ 1-3 tuổi: 0.41 mg/ngày/trẻ; MG 4-6 tuổi: 0.52mg/ ngày/trẻ)

Chú trọng cải tiến các món ăn và phối hợp các món ăn trong ngày hợp lý, khoa học. Cần kết hợp 10 nhóm thực phẩm từ 04 nguồn (Chất bột đường; chất đạm; vitamin, chất khoáng và chất xơ; chất béo) phù hợp, đảm bảo dinh dưỡng; tăng cường rau xanh cho trẻ trong các bữa ăn chiều, hạn chế tối đa sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đông lạnh trong bữa ăn của trẻ (tuyệt đối không cho trẻ ăn nội tạng động vật và mỳ tôm, không cho trẻ ăn rau trái mùa) để đảm bảo VSATTP cho trẻ.

- Đảm bảo đủ nước uống cho trẻ, vệ sinh và phù hợp với thời tiết. Nhà trường sử dụng nước tinh khiết thực hiện xét nghiệm mẫu nước định kì theo quy định tại Thông tư số 34/2010/TT- BYT ngày 02/6/2010 của Bộ y tế. Giáo viên các lớp dùng cây nước nóng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn về điện, nhiệt độ nước, hướng dẫn trẻ sử dụng. Nước dùng để sơ chế nguyên liệu thực phẩm, vệ sinh dụng cụ, nấu nướng thức ăn...phải được định kỳ kiểm nghiệm theo Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 quy định về điều kiện ATTP đối với cơ sở kinh doanh ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố. 

3. Thực hiện nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng

Nghiêm túc thực hiện đúng qui định về hồ sơ, qui trình, nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng, Ban giám hiệu quản lý chặt chẽ thực phẩm của trẻ từ khâu giao nhận đến khi chế biến thành các món ăn và đưa khẩu phần ăn của trẻ về các lớp. Nghiêm cấm vi phạm khẩu phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức. Thực hiện nghiêm túc việc công khai các khoản thu, thanh toán, thực đơn, thực phẩm, đơn giá hàng ngày (kể cả các khu, điểm lẻ).

Thực hiện đúng qui định về hồ sơ, qui trình, nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng như năm học trước; Lưu ý các vấn đề sau:

- Quản lý chặt chẽ hợp đồng, phiếu xuất kho (hóa đơn giao hàng), giấy biên nhận (đối với sản phẩm thu hoạch tại trường) với thực tế giao nhận thực phẩm và cập nhật đầy đủ chứng từ tiền ăn của trẻ hàng ngày. Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh tham gia giám sát quá trình giao nhận thực phẩm tại bếp ăn của trường.

- Sử dụng phần mềm quản lý nuôi dưỡng được Bộ GDĐT thẩm định: Thực hiện quy trình quản lý nuôi dưỡng theo quy định. Sổ tính khẩu phần ăn mỗi ngày in riêng 1 trang, có đủ chữ ký, cuối tháng đóng thành quyển, đóng dấu giáp lai.

-  Chế biến đúng thực đơn, đủ định lượng xuất ăn hàng ngày của trẻ. Không để thừa, thiếu quá 3 xuất ăn/ngày/cơ sở GDMN. Đối với cơ sở GDMN có số lượng trẻ ăn bán trú trên 500 xuất ăn, không để thừa, thiếu quá 5 xuất ăn/ ngày (cộng dồn không quá 5 xuất ăn/tuần/ tháng). Thực phẩm tươi sống giao nhận thừa so với định mức trong ngày phải trả lại đơn vị cung ứng, tuyệt đối không để lưu tại trường. Định lượng thức ăn chín của số trẻ từng lớp, cần thể hiện rõ tại bảng chia định lượng khẩu phần ăn của trẻ tại bếp, trong sổ giao nhận với GV từng lớp và có chữ ký xác nhận của giáo viên.

Phải hoàn thiện chứng từ tiền ăn của trẻ hàng ngày theo thực tế giao nhận thực phẩm, có giấy xác nhận thực phẩm của nhân viên nuôi dưỡng (Nấu chính), thanh quyết toán tiền ăn của trẻ theo tháng, có giấy đề nghị thanh toán của Thủ quỹ. Cuối tháng quyết toán tiền ăn trong tháng.

Thu và thanh toán: Các khoản thu của trường đều phải vào sổ thu, có biên lai theo quy định. Sau mỗi ngày thu, thanh toán vào sổ Nhật ký thu và bàn giao, có đủ chữ ký theo đúng nguyên tắc. Thanh toán dứt điểm với phụ huynh theo năm học, làm báo cáo các khoản tiền tồn, chuyển vào năm học sau theo quy định. Nghiêm cấm việc sử dụng tiền ăn cho trẻ vào mục đích khác. Thực hiện nghiêm túc việc công khai các khoản thu chi với cha mẹ học sinh và 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường.

Giao nhận thực phẩm hàng ngày (bước 1 trong kiểm thực 3 bước)

- Đảm bảo giao nhận trực tiếp, tại chỗ, công khai minh bạch với đủ các thành phần, chữ ký theo quy định tại sổ kiểm thực Ba bước (Sổ kiểm thực Ba bước do tổ bếp quản lý).

- Hàng giao nhận bao gồm cả hàng kho và hàng tươi sống nhận trong ngày; ghi rõ thời gian nhận lần 1, lần 2 (nếu có). 

Ban giám hiệu: Phân công ca trực để cùng nhận thực phẩm và ký xác nhận, đảm bảo tối thiểu đủ 3 thành phần khi giao nhận thực phẩm (Người giao thực phẩm, người nấu chính và thành phần khác: Ban giám hiệu, GV, kế toán, thanh tra…)

Người giao hàng: Ký bàn giao số lượng thực phẩm thực tế hàng ngày giao cho trường.

Người trực tiếp nấu bếp: Nhận thực phẩm và ghi đúng số lượng, chất lượng thực phẩm thực tế được nhận, thời gian nhận và ký xác nhận vào sổ giao nhận thực phẩm. Sổ giao nhận thực phẩm do tổ bếp quản lý.

Giáo viên mầm non: Luân phiên thực hiện theo lịch phân công của Ban giám hiệu, hàng ngày kiểm tra, giám sát việc giao nhận thực phẩm và định lượng khẩu phần ăn của trẻ, ký xác nhận tại sổ giao nhận thực phẩm số lượng,

Tin cùng chuyên mục

Sơ đồ website